vanban.org

Quyết định 2729/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp về cung ứng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH V. Địa chỉ: Số 07, Đường số 02, Khu công nghiệp VSIP Nghệ An, xã H, huyện Hưng N, tỉnh N. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Ngô H Q. Văn bản ủy quyền ngày 28/10/2020.

Các đương sự; TAND Tp. HCM; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp kinh doanh thương mại"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH V. Địa chỉ: Số 07, Đường số 02, Khu công nghiệp VSIP Nghệ An, xã H, huyện Hưng N, tỉnh N. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Ngô H Q. Văn bản ủy quyền ngày 28/10/2020.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐTHỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2729/2021/QĐST-KDTMTp. Thủ Đức, ngày 30 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Huỳnh Quốc Thịnh Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Lượng. 2. Bà Nguyễn Thị Hương. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008 (Được sửa đổi, bổ sung năm 2014); Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 18/2021/TLST- KDTM ngày 04 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH V. Địa chỉ: Số 07, Đường số 02, Khu công nghiệp VSIP Nghệ An, xã H, huyện Hưng N, tỉnh N. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Ngô H Q. Văn bản ủy quyền ngày 28/10/2020. Bị đơn: Công ty TNHH M Việt Nam. Địa chỉ: Lô 0 đường D, Khu chế xuất Sài Gòn – L, phường L, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật của công ty: Bà Đỗ Thị K D – Tổng giám đốc. Người đại diện theo uỷ quyền: Đỗ Thị B D (Văn bản ủy quyền ngày 22/12/2021). 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Công ty TNHH M Việt Nam có trách nhiệm trả cho Công ty TNHH V số tiền gồm: số tiền nợ gốc là: 540.000.000 đồng và tiền lãi (tính từ ngày 10/9/2020 đến ngày 30/12/2021, lãi suất 7%/năm) là 49.350.000 đồng. Tổng cộng 589.350.000 (Năm trăm tám mươi chín triệu ba trăm năm mươi nghìn) đồng. Hình thức trả tiền: Hạn chót ngày 25/01/2022 trả dứt điểm số tiền nêu trên. Công ty TNHH M Việt Nam còn phải tiếp tục thanh toán tiền lãi phát sinh kể từ ngày 31/12/2021 cho đến khi thi hành án xong, theo mức lãi suất 7%/năm như đã thỏa thuận với Công ty TNHH V. Về án phí dân sự sơ thẩm: Đối với tranh chấp về kinh doanh thương mại là 27.574.000 (Hai mươi bảy triệu năm trăm bảy mươi bốn nghìn) đồng Công ty TNHH M Việt Nam phải chịu. Công ty TNHH V được nhận lại tiền tạm ứng án phí 13.565.000 (Mười ba triệu năm trăm sáu mươi lăm nghìn) đồng theo Biên lai thu số AA/2019/0058749 ngày 02/3/2021 do Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức lập. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ