- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Công T "Thuận tình ly hôn" Huỳnh đỗ kim N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 272/2019/QĐST-HNGĐ | T, ngày 29 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH LONG AN
Căn cứ Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 261/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Ông Lê Công T, sinh năm 1983. Địa chỉ: Đường N, Phường B, thành phố T, tỉnh Long An. 2. Bà Huỳnh Đỗ Kim N, sinh năm 1989. Địa chỉ: Đường N, Phường B, thành phố T, tỉnh Long An.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21/10/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Công T và bà Huỳnh Đỗ Kim N thỏa thuận tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Lê Công T và bà Huỳnh Đỗ Kim N thống nhất có 01 con chung tên Lê Minh T sinh ngày 14/01/2018. Ông Lê Công T và bà Huỳnh Đỗ Kim N thống nhất giao ông T nuôi dưỡng 01 con chung, bà N không cấp dưỡng nuôi con chung. Bà Huỳnh Đỗ Kim N được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết vì quyền lợi con chung, ông Lê Công T, bà Huỳnh Đỗ Kim N được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con tại Tòa án.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lê Công T và bà Huỳnh Đỗ Kim N thống nhất không yêu cầu tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Công T và bà Huỳnh Đỗ Kim N thống nhất ông Lê Công T và bà Huỳnh Đỗ Kim N cùng chịu 300.000đ lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền tạm ứng lệ phí bà N, ông T đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002690 ngày 01/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T sang lệ phí, các đương sự đã thi hành xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. *Nơi nhận:
| - Các đương sự; - VKSND tp. T; - Chi cục THADS tp. T; - Cơ quan thực hiện việc ĐKKH; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Bùi Thị Kiều Trinh |