vanban.org

Quyết định 272/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Lê Văn Đ (tên gọi khác là Lê Văn Đ).

TAND TP.Hải Phòng; VKSND H.Thủy Nguyên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị H và anh Lê Văn Đ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Lê Văn Đ (tên gọi khác là Lê Văn Đ).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỦY NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 272/2018/QĐST-HNGĐThủy Nguyên, ngày 29 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 348/2018/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2018, giữa: Chị Lê Thị H, sinh năm 1973 và anh Lê Văn Đ (tên gọi khác là Lê Văn Đ), sinh năm 1972; đều có địa chỉ: Thôn M, xã L, huyện T, thành phố H. Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn ngày 21 tháng 5 năm 2018 tại Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn ngày 21 tháng 5 năm 2018 tại Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn tại Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Lê Văn Đ (tên gọi khác là Lê Văn Đ). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Lê Văn Đ (tên gọi khác là Lê Văn Đ) thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Lê Văn Đ (tên gọi khác là Lê Văn Đ) có hai con tên là Lê Thị Thu T sinh ngày 26/11/1993 và Lê Minh H sinh ngày 14/6/1997. Hai con hiện đã thành niên và có khả năng lao động nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Chị Lê Thị H và anh Lê Văn Đ (tên gọi khác là Lê Văn Đ) có tài sản chung để tự giải quyết với nhau nếu không được sẽ đề nghị Tòa án giải quyết sau. Về lệ phí: Chị Lê Thị H nhận nộp lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009018 ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, thành phố H. Chị Lê Thị H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ