vanban.org

Quyết định 272/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu : Bà Lưu Thị Thanh H, sinh năm 1977 Thường trú : Số 38 đường L, phường Q, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lưu Thị Thanh H và ông Nguyễn Xuân T thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thiên B, sinh ngày 20/4/2011 và Nguyễn Thiên A sinh ngày 15/3/2014, bà H tự nguyện nuôi dưỡng trẻ A và ông T nuôi trẻ B đến tuổi trưởng thành. Hai bên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định: số 272 ngày 08/3/2018 của TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh về việc "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu : Bà Lưu Thị Thanh H, sinh năm 1977 Thường trú : Số 38 đường L, phường Q, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật thi hành án; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂNQUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 272/2018/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 08 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 147/2018/HNST ngày 26 tháng 01 năm 2018, giữa: Người yêu cầu: Bà Lưu Thị Thanh H, sinh năm 1977 Thường trú: Số 38 đường L, phường Q, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh. Tạm trú: Số 50/4 đường số 2, phường B, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh Người yêu cầu: Ông Nguyễn Xuân T, sinh năm 1976 Thường trú : Thôn A, xã C, huyện P, tỉnh Hưng Yên Tạm trú: Số 50/4 đường số 2, phường B, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55; Điều 58; Điều 107; Điều 116 và Điều 119 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ Luật thi hành án năm 2008; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu : Bà Lưu Thị Thanh H, sinh năm 1977 Thường trú : Số 38 đường L, phường Q, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh. Tạm trú : Số 50/4 đường số 2, phường B, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh Người yêu cầu: Ông Nguyễn Xuân T, sinh năm 1976 Thường trú: Thôn A, xã C, huyện P, tỉnh Hưng Yên Tạm trú: Số 50/4 đường số 2, phường B, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. (Giấy chứng nhận kết hôn số 18/2012, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân xã C, huyện P, tỉnh Hưng Yên cấp cho bà Lưu Thị Thanh H và ông Nguyễn Xuân T vào ngày 03/02/2012, không còn hiệu lực). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lưu Thị Thanh H và ông Nguyễn Xuân T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thiên B, sinh ngày 20/4/2011 và Nguyễn Thiên A sinh ngày 15/3/2014, bà H tự nguyện nuôi dưỡng trẻ A và ông T nuôi trẻ B đến tuổi trưởng thành. Hai bên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Bà H, ông T được quyền thăm nom chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở quyền này của bà H, ông T. Vì quyền lợi con chung, khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con. -Về tài sản chung, nợ chung: Các bên tự khai là không có

- Lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng bà H và ông T phải nộp nhưng được khấu trừ vào biên lai đã nộp số AA/2017/0028506 ngày 26/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp. Do đó bà H, ông T đã nộp đủ lệ phí hôn nhân. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ