vanban.org

Quyết định 271/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Minh L và Bà Nguyễn Thị Thu N thuận tình ly hôn.

TAND Thành phố Hồ Chí Minh; VKSND huyện Nhà Bè; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Minh L và Bà Nguyễn Thị Thu N thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHÀ BÈ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 271/2023/QĐST-HNGĐ
Nhà Bè, ngày 01 tháng 06 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 272/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 05 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Ông Trần Minh L – sinh năm 1957 2/ Bà Nguyễn Thị Thu N – sinh năm 1970 Cùng địa chỉ thường trú: phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên lạc: huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa Ông Trần Minh Lvà Bà Nguyễn Thị Thu N là hợp pháp theo Giấy công nhận kết hôn số xx/LS quyển xx do Đại sứ quán Việt Nam tại Bungari cấp ngày 29/11/1991. Hai bên thừa nhận tình cảm vợ chồng không còn và thống nhất thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên Tòa án chấp nhận. [2] Về con chung: Hai bên xác nhận có 01 con chung tên là Trần Quang T – sinh ngày xx/xx/1992 (đã trưởng thành) nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản chung: Hai bên xác định không có. [4] Về nợ chung: Hai bên xác định không có. [5] Về lệ phí dân sự sơ thẩm (thuận tình ly hôn): Ông Trần Minh Lvà Bà Nguyễn Thị Thu N mỗi người phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông L và bà N đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/xxxxxx ngày 17/05/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè. Ông Trần Minh Lvà Bà Nguyễn Thị Thu N đã nộp đủ tiền lệ phí. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Minh L và Bà Nguyễn Thị Thu N thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Trần Minh L và Bà Nguyễn Thị Thu N có 01 con chung tên là Trần Quang T – sinh ngày xx/xx/1992 (đã trưởng thành). Về tài sản chung: Ông Trần Minh L và Bà Nguyễn Thị Thu N xác nhận không có. Về nợ chung: Ông Trần Minh L và Bà Nguyễn Thị Thu N xác nhận không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Minh L và Bà Nguyễn Thị Thu N mỗi người phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông L và bà N đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/xxxxxx ngày 17/05/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè. Ông Trần Minh L và Bà Nguyễn Thị Thu N đã nộp đủ tiền lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ