vanban.org

Quyết định 271/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Nhất L và chị Hà Thị Vân A thuận tình ly hôn. Về con: Anh Nguyễn Nhất L và chị Hà Thị Vân A có 02 con chung là Nguyễn Bảo A2 sinh ngày 06/01/2014 và Nguyễn Minh K sinh ngày 01/02/2016. Giao ch¸u Nguyễn Minh K cho anh L trùc tiÕp nu«i dưìng, giao cháu Nguyễn Bảo A2 cho…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA
Số: 271/2018/QĐST-HNGĐ
TP. Thanh Hóa, ngày 15 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA- TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thượng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 333/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tính ly hôn, nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

1. Anh Nguyễn Nhất L - Sinh năm: 1991

2. Chị Hà Thị Vân A

- Sinh năm: 1992

Cùng tró t¹i: đường L, phường T, thµnh phè T, tØnh Thanh Hãa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Nhất L và chị Hà Thị Vân A đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. xét thấy tình cảm vợ chồng giữa anh L và chị Vân A không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thỏa thuận của anh chị là có căn cứ nên công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị].

[2. Về con: Anh Nguyễn Nhất L và chị Hà Thị Vân A có 02 con chung: Nguyễn Bảo A2 sinh ngày 06/01/2014 và Nguyễn Minh K sinh ngày 01/02/2016. Anh chị thỏa thuận giao ch¸u Nguyễn Minh K cho anh L trùc tiÕp nu«i dưìng, giao cháu Nguyễn Bảo A2 cho chị Vân A trực tiếp nuôi dưỡng, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Anh L, chị Vân A được quyÒn th¨m nom con chung kh«ng ai ®ưîc c¶n trë].

[3. Về tài sản, công nợ: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết].

[4. Về lệ phí: Anh L chịu lệ phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật].

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Nhất L và chị Hà Thị Vân A thuận tình ly hôn.

- Về con: Anh Nguyễn Nhất L và chị Hà Thị Vân A có 02 con chung là Nguyễn Bảo A2 sinh ngày 06/01/2014 và Nguyễn Minh K sinh ngày 01/02/2016. Giao ch¸u Nguyễn Minh K cho anh L trùc tiÕp nu«i dưìng, giao cháu Nguyễn Bảo A2 cho chị Vân A trực tiếp nuôi dưỡng, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Anh L, chị Vân A được quyÒn th¨m nom con chung kh«ng ai ®ưîc c¶n trë.

- Về tài sản, công nợ: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh L chịu 300.000đ lệ phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số AA/2017/0006543 ngày 11/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Thanh Hóa ( Anh L đã nộp đủ lệ phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ