vanban.org

Quyết định 271/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Hương G – sinh năm 1989 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lương Văn N và chị Nguyễn Thị Hương G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 271/2018/QĐST-HNGĐLào Cai, ngày 28 tháng 12 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI

Căn cứ khoản 1,2 Điều 212; khoản 4 Điều 397 – Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; Điều 81, 82,83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30- 12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 331/2018/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn,gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Nguyễn Thị Hương G – sinh năm 1989

Địa chỉ: Tổ 19, phường B, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

Anh Lương Văn N – sinh năm 1990

Địa chỉ: Tổ 19, phường B, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hương G và anh Lương Văn N kết hôn với nhau ngày 15/09/2013 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân phường B, thành phố L,tỉnh Lào Cai. Hôn nhân trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có được tìm hiểu, sau khi kết hôn cuộc sống chung vợ chồng hạnh phúc được 03 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do chị Nguyễn Thị Hương G và anh Lương Văn N tính tình không hợp nhau, bất đồng về quan điểm sống trong làm ăn kinh tế nuôi dậy con cái, thiếu sự tôn trọng nhau, thường xuyên cãi chửi mhau, sống luôn căng thẳng, cuộc sống chung không có hạnh phúc, chị Nguyễn Thị Hương G và anh Lương Văn N tuy sống chung một nhà nhưng không có quan hệ về tình cảm cũng như kinh tế. Mâu thuẫn của chị Nguyễn Thị Hương G và anh Lương Văn N đã được hai bên gia đình khuyên giải nhiều lần nhưng vẫn không cải thiện được. Đến nay chị Nguyễn Thị Hương G và anh Lương Văn N nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên chị Nguyễn Thị Hương G và anh Lương Văn N đề nghị Toà án giải quyết cho chị Nguyễn Thị Hương G và anh Lương Văn N được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Quá trình chung sống chị Nguyễn Thị Hương G và anh Lương Văn N có hai người con chung cháu Lương Thục Q, sinh ngày 29/08/2014 và cháu Lương Gia H, sinh ngày 11/03/2017. Chị Nguyễn Thị Hương G và anh Lương Văn N thỏa thuận để chị Nguyễn Thị Hương G trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Lương Thục Q đến tuổi trưởng thành (18) tuổi. Anh Lương Văn N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Lương Gia H đến tuổi trưởng thành (18) tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con chị Nguyễn Thị Hương G và anh Lương Văn N không đặt ra không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản: Chị Nguyễn Thị Hương G và anh Lương Văn N tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về án phí: Hai bên thỏa thuận chị Nguyễn Thị Hương G và anh Lương Văn N mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa người yêu cầu:

Chị Nguyễn Thị Hương G – sinh năm 1989

Địa chỉ: Tổ 19, phường B, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

Anh Lương Văn N – sinh năm 1990

Địa chỉ: Tổ 19, phường B, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

-Về con chung: Giao cháu Lương Gia H, sinh ngày 11/03/2017 cho anh Lương Văn N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Giao cháu Lương Thục Q, sinh ngày 29/08/2014 cho chị Nguyễn Thị Hương G trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành (18 tuổi).Về cấp dưỡng nuôi con anh ,chị không đặt ra nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con chị Nguyễn Thị Hương G, anh Lương Văn N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

-Về tài sản: Chị Nguyễn Thị Hương G và anh Lương Văn N tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Hương G và anh Lương Văn N mỗi người chịu 150.000 VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000VNĐ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005702 ngày 19/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L. Chị Nguyễn Thị Hương G và anh Lương Văn N đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ