vanban.org

Quyết định 271/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Huỳnh Hiếu T và chị Nguyễn Thị Yến L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị Yến L trực tiếp nuôi con chung tên Huỳnh Hữu T1, sinh ngày 04 tháng 02 năm 2011. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Hiếu T-nguyễn Thị Yến L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Huỳnh Hiếu T và chị Nguyễn Thị Yến L.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 271/2017/QĐST-HNGĐThành phố B, ngày 09 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 424/2017/TLST-VDS ngày 17 tháng 10 năm 2017 của người yêu cầu:

1.Chị Nguyễn Thị Yến L, sinh năm 1993.

Địa chỉ: 158D, khu phố 4, phường 7, thành phố B, tỉnh B.

2.Anh Huỳnh Hiếu T, sinh năm 1993.

Địa chỉ: 10, ấp Mỹ Đức, xã MT, thành phố B, tỉnh B.

-Căn cứ vào Điều 212, 213, 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

-Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107 Luật hôn nhân và gia đình;

-Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Huỳnh Hiếu T và chị Nguyễn Thị Yến L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Yến L trực tiếp nuôi con chung tên Huỳnh Hữu T1, sinh ngày 04 tháng 02 năm 2011.

-Về cấp dưỡng: Anh Huỳnh Hiếu T cấp dưỡng cháu Huỳnh Hữu T1 mỗi tháng 1.000.000 đ (Một triệu đồng) đến khi cháu đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/11/2017.

Ghi nhận việc anh Huỳnh Hiếu T và chị Nguyễn Thị Yến L không yêu cầu cấp dưỡng lẫn nhau.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Anh Huỳnh Hiếu T và chị Nguyễn Thị Yến L tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Về nợ chung: Anh Huỳnh Hiếu T và chị Nguyễn Thị Yến L đều khai không có.

3.Về lệ phí: Anh Huỳnh Hiếu T và chị Nguyễn Thị Yến L phải nộp 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) do anh T nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0013139 ngày 16 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B (anh T chị L đã nộp đủ lệ phí).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“ Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ