- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Bích Ngọc - Bùi Khắc Hoài Nam"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 270/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 369/2026/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Chị Nguyễn Bích N - sinh năm 1990; Căn cước số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 04/12/2024; Nơi thường trú: tổ A, phường L, Thành phố Hà Nội; Nơi ở hiện tại: 11 ngõ D, phố P, phường L, Thành phố Hà Nội.
- Anh Bùi Khắc Hoài N1 - sinh năm 1988; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 24/6/2021; Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại: số A đường L, tổ dân phố A, phường Đ, tỉnh Quảng Trị.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Chị Nguyễn Bích N và anh Bùi Khắc Hoài N1 kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 13/02/2019 tại Ủy ban nhân dân phường L, quận Đ (nay là phường L), Thành phố Hà Nội. Chị N, anh N1 cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng nên đề nghị Tòa án giải quyết công nhận anh chị thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị N, anh N1 xác nhận vợ chồng không có con chung.
Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị N, anh N1 xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ: Chị N, anh N1 xác nhận vợ chồng không có khoản nợ nào chung (không vay nợ ai và không cho ai vay nợ) nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị N, anh N1 tự nguyện thỏa thuận để chị N nộp cả tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.
Ngoài các yêu cầu trên, chị N, anh N1 không yêu cầu Toà án giải quyết việc gì khác.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Bích N và anh Bùi Khắc Hoài N1.
- Về con chung: Chị N, anh N1 xác nhận không có.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị N, anh N1 xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ: Chị N, anh N1 xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của chị N, anh N1 để chị N nộp cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006681 ngày 20/3/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Vũ Lệ Quyên |