vanban.org

Quyết định 270/2025/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn Nh: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Hà Khánh L và ông Hà Khắc T. Về con chung: Cháu Hà Khánh N, sinh ngày 07/8/2003 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HA KHANH L-HA KHANH T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:270/2025/QĐST-VHNGĐThủ Dầu Một, ngày 30 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 263/2025/TLST-VHNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2025 về việc “Công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu:

- Bà Hà Khánh L, sinh năm 1978; địa chỉ thường trú: Số X Trần Tử Bình, khu phố 04, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

- Ông Hà Khắc T, sinh năm 1972; địa chỉ thường trú: Tổ 1X2, khu phố L 03, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Hà Khánh L và ông Hà Khắc T kết hôn với nhau vào năm 2002, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Phú Cường, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương, theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 117 ngày 02/7/2002, hôn nhân của ông T và bà L là tự nguyện. Trong quá trình chung sống, bà Hà Khánh L và ông Hà Khắc T có 03 con chung là cháu Hà Khánh N, sinh ngày 07/8/2003, cháu Hà Trọng Nh, sinh ngày 28/5/2008, cháu Hà Trọng A, sinh ngày 16/01/2014. Do mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, ông T và bà L có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Theo Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20/6/2025 của Tòa án Nh dân thành phố Thủ Dầu Một, ông T và bà L đã thỏa thuận được các vấn đề theo đơn yêu cầu.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20/6/2025 của Tòa án Nh dân thành phố Thủ Dầu Một là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn Nh: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Hà Khánh L và ông Hà Khắc T.

- Về con chung: Cháu Hà Khánh N, sinh ngày 07/8/2003 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông Hà Khắc T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Hà Trọng Nh, sinh ngày 28/5/2008, cháu Hà Trọng A, sinh ngày 16/01/2014, về cấp dưỡng nuôi con ông T và bà L tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bà Hà Khánh L có quyền, nghĩa vụ qua lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích hợp pháp của con chung, khi đương sự có yêu cầu Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng nuôi con sau này nếu cần thiết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Hà Khánh L và ông Hà Khắc T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Bà Hà Khánh L và ông Hà Khắc T mỗi người tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp trước đây theo Biên lai thu tiền số BLTU/24 0003882 ngày 29/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ