- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị nguyễn thị bích t. và anh ngô đức h. yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ____________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 270/2022/QĐST- HNGĐ | Hoàn Kiếm, ngày 14 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213, Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 334/2022/HNGĐ- TLST ngày 06/10/2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Thị Bích Th., sinh năm 1976 ĐKHK và Nơi ở: Số 88A, Phố N., phường P., quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.
2. Anh Ngô Đức H., sinh năm 1974 ĐKHK và Nơi ở: Tổ 17, phường B., thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. Nơi ở: Phòng 1505B2, Tòa nhà H., số 505, Phố M., phường M., quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích Th. và anh Ngô Đức H. kết hôn trên cơ sở tự nguyện, ngày 01 tháng 3 năm 2004 tại Ủy ban nhân dân phường D., thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. Quá trình chung sống, hai bên nảy sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, lối sống không hòa hợp, không có hạnh phúc nên đã thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Ngô Đức H. và chị Nguyễn Thị Bích Th. xác nhận trong thời kỳ hôn nhân có 02 con chung: Ngô Đức M2., sinh ngày 20 tháng 8 năm 2005 và Ngô Đức Th2., sinh ngày 28 tháng 7 năm 2012. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận, chị Nguyễn Thị Bích Th. trực tiếp nuôi 02 con chung Ngô Đức M2. và Ngô Đức Th2.. Anh Ngô Đức H. có nghĩa vụ cấp dưỡng cho mỗi con 3.000.000 đồng/ tháng (Ba triệu). Việc nuôi con và cấp dưỡng cho con được thực hiện từ ngày có quyết định ly hôn cho đến khi các con chung thành niên hoặc có quyết định thay đổi khác. Anh H. có quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Ngô Đức H. và chị Nguyễn Thị Bích Th. xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ: Anh Ngô Đức H. và chị Nguyễn Thị Bích Th. xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Ngô Đức H. tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Đức H. và chị Nguyễn Thị Bích Th.
[2] Về con chung:Chị Nguyễn Thị Bích Th. trực tiếp nuôi 02 con chung Ngô Đức M2., sinh ngày 20 tháng 8 năm 2005 và Ngô Đức Th2., sinh ngày 28 tháng 7 năm 2012. Anh Ngô Đức H. có nghĩa vụ cấp dưỡng cho mỗi con 3.000.000 đồng/ tháng (Ba triệu). Việc nuôi con và cấp dưỡng cho con được thực hiện từ tháng 10 năm 2022 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định thay đổi khác. Anh H. có quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
[3] Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Ngô Đức H. và chị Nguyễn Thị Bích Th. xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về công nợ: Anh Ngô Đức H. và chị Nguyễn Thị Bích Th. xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Ngô Đức H. tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự theo mã X4Y6B9RA63 tại Thông báo nộp tạm ứng lệ phí ngày 06 tháng 10 năm 2022 của Tòa án nhân dân quận Hoàn Kiếm.
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hà Nội; - VKSND quận Hoàn Kiếm; - CCTHADS quận Hoàn Kiếm; - UBND phường D., Lào Cai; - Lưu Hồ sơ; - Lưu VP/TA. | THẨM PHÁN Trần Việt Hùng |