vanban.org

Quyết định 270/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 20/05/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Ngọc A và A Nguyễn Tiến D. Về con chung: Chị Phạm Ngọc A và A Nguyễn Tiến D xác nhận quá trình vợ chồng chung sống có 01 con chung là: cháu Nguyễn Phạm Đức M – sinh ngày 18/3/2014. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
__________________
Số: 270 /2021/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2021.

QUYÊT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-------------------------------------------

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH

- Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 và 397của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58, 63, 71, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 260/2021/TLST-HNGĐ ngày 10/5/2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa:

Người yêu cầu:

- Chị Phạm Ngọc A

- Sinh năm: 1987

- và A Nguyễn Tiến D

- Sinh năm: 1984

Cùng HKTT và nơi ở: số 20 Đ, phường Q, quận B, H.

[1]. Chị Phạm Ngọc A và A Nguyễn Tiến D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn vào ngày 19/8/2013 tại UBND phường Quán Thánh, quận Ba Đình, Hà Nội. Đây là hôn nhân hợp pháp.

[2]. Chị Phạm Ngọc A và A Nguyễn Tiến D yêu cầu Tòa án nhân dân quận Ba Đình công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai đều xác nhận mâu thuận vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên đã được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 12/5/2021 tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.

[3]. Về con chung: Chị Phạm Ngọc A và A Nguyễn Tiến D xác nhận quá trình vợ chồng chung sống có 01 con chung là: cháu Nguyễn Phạm Đức Minh – sinh ngày 18/3/2014. Ly hôn A chị thống nhất thỏa thuận chị Ngọc A sẽ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung để thuận lợi cho việc học tập và sinh hoạt của con. A D có trách nhiệm đóng góp tiền nuôi con chung là 10.000.000 đồng (mười triệu đồng)/ 1 tháng kể từ tháng 05/2021 cho đến khi cháu Đức Minh trưởng thành 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật. Hai bên có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

Sau khi ly hôn, các bên sẽ tự lo chỗ ở.

[4]. Về tài sản và nhà ở chung: Chị Phạm Ngọc A và A Nguyễn Tiến D cùng xác nhận không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

[5]. Về các vấn đề khác: Chị Phạm Ngọc A và A Nguyễn Tiến D cùng xác nhận không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

[6]. Về lệ phí tòa án: Chị Ngọc A tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Ngọc A và A Nguyễn Tiến D.

- Về con chung: Chị Phạm Ngọc A và A Nguyễn Tiến D xác nhận quá trình vợ chồng chung sống có 01 con chung là: cháu Nguyễn Phạm Đức M – sinh ngày 18/3/2014.

Khi ly hôn, giao con chung là cháu Nguyễn Phạm Đức Mcho mẹ đẻ là chị Phạm Ngọc A trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Bố đẻ là A Nguyễn Tiến D có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 10.000.000 đồng (mười triệu đồng)/ 1 tháng kể từ tháng 05/2021 cho đến khi cháu trưởng thành 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật. Hai bên có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản và nhà ở chung: không có nên không yêu cầu tòa giải quyết.

- Về các vấn đề khác: không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Ngọc A tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí LHST, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số AA/2020/0067765 ngày 07/5/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ