vanban.org

Quyết định 270/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Thu H và anh Phạm Đức D thuận tình ly hôn. Về con chung: Không đặt ra giải quyết Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Thị Thu H va anh Phạm Đức D thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------
Số: 270/2019/QĐST-HNGĐ
Thái Bình, ngày 24 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH

Căn cứ khoản 4 điều 397; điều 212 và điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 55; 81; 82; 83; 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 200/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2019 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Chị Phạm Thị Thu H, sinh năm 1989 2. Anh Phạm Đức D, sinh năm 1985 Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú: Đường H, tổ 13, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Chị Phạm Thị Thu H và anh Phạm Đức D thỏa thuận được với nhau về việc thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Chị Phạm Thị Thu H và anh Phạm Đức D không có con chung nên không đặt ra giải quyết [3] Về tài sản chung: Chị Phạm Thị Thu H và anh Phạm Đức D không có tài sản chung, không có tài sản cho người khác vay và cũng không vay ai tài sản gì. Không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản. [4] Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị Thu H và anh Phạm Đức D mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền chị H và anh D đã nộp tạm ứng lệ phí thành lệ phí. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Thu H và anh Phạm Đức D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không đặt ra giải quyết

- Về tài sản chung: Không đặt ra giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị Thu H và anh Phạm Đức D mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền chị H và anh D đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0009648 ngày 16/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T thành lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ