- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa ông T và bà V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 270/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 26 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 220/2018/TLST-HNGĐ
ngày 06 tháng 4 năm 2018 giữa người yêu cầu:
- Bà Vũ Nguyễn Hồng V, sinh năm 198x;
Địa chỉ: Số 197 đường L, khu phố 6, phường B, Quận 7, Thành phố Hồ Chí
Minh.
- Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 198x;
Địa chỉ: Số xxx/2 đường H, Khu phố 2, phường T, Quận 7, Thành phố Hồ
Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng
dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014);
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
18 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm
2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo
đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự
thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Vũ Nguyễn Hồng V và ông Nguyễn Thanh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Nguyễn Hồng V và ông Nguyễn Thanh T
thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 12x, Quyển số 01/200x ngày
04/8/2007 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh
cấp).
- Về con chung: Bà V và ông T có 02 (hai) con chung:
+ Trẻ Nguyễn Vũ Ngọc T (Nữ), sinh ngày 27/12/200x;
+ Trẻ Nguyễn Vũ Minh T (Nam), sinh ngày 16/6/201x;
Hai bên thỏa thuận giao bà Vũ Nguyễn Hồng V trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng 02 trẻ Nguyễn Vũ Ngọc T và Nguyễn Vũ Minh T; ông Nguyễn Thanh T cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng/trẻ (Hai triệu đồng một tháng cho mỗi trẻ).
Thi hành vào ngày 05 (năm) dương lịch hàng tháng, bắt đầu từ ngày
05/5/2018 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại điều 118 Luật hôn nhân và gia đình.
Ông Nguyễn Thanh T được quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc
và giáo dục các con chung, không ai được cản trở ông T thực hiện quyền và nghĩa vụ này. Vì lợi ích của các con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Trong trường hợp ông Nguyễn Thanh T chậm thi hành khoản tiền cấp
dưỡng trên thì ông T phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự, tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
- Về tài sản chung: Các đương sự xác nhận không có.
- Về nợ chung: Các đương sự xác nhận không có.
- Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Bà Vũ Nguyễn Hồng V và ông
Nguyễn Thanh T chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số AA/2017/0025xx6 ngày 06/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7. Bà V và ông T đã nộp đủ tiền lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7, Tp.HCM; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Tp.HCM; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; 2 - Các đương sự; - Lưu: VT, HS. Hoàng Thị Bích Thảo |