- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "bà Nguyễn Thị Mai H. ; ông Trương Anh T."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận v việc thay đổi người trực tiếp nuôi con
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
Số: 27/2018/QĐST-HNGĐ Hải Châu, ngày 26 tháng 01 năm 2018 | Số 27/2018/QĐST-HNGĐ Hải Châu, ngày 26 tháng 1 năm 2018 |
T A ÁN NHÂN DÂN CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM QUẬN HẢI CHÂU Độc Lâp – Tự Do – Hạnh Phúc -----*---- QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Đi u 212 và Đi u 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự ngày 17/01/2018 v việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau v việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 06/2018/TLST-HNGĐ ngày 05/01/2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự v việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm đi u cấm của luật và không trái pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các bên dduong sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến v sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận v việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn của các đương sự Bà Nguyễn Mai Thị H.. Sinh năm 1991. Trú tại số 30 - NC, quận TK, Tp. ĐN Ông Trương Anh T.. Sinh năm 1989. Trú tại số 556/19 - HD, quận HC, Tp ĐN. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau - Về con chung: Bà Nguyễn Mai Thị H. và ông Trương Anh T. có 02 con chung tên là Trương Anh Th., sinh ngày 14/10/2010 và Trương Anh Th., sinh ngày 31/05/2012. Bà Nguyễn Mai Thị H. và ông Trương Anh T. thỏa thuận v việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn như sau Bà Nguyễn Mai Thị H. là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Trương Anh Thư, sinh ngày 14/10/2010 và ông Trương Anh T. là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Trương Anh Th., sinh ngày 31/05/2012; không bên nào có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Các bên vẫn có quy n và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Lệ phí hôn nhân và gia đình là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) bà Nguyễn Mai Thị H. và ông Trương Anh T. phải chịu nhưng được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ti n tạm ứng lệ phí HN&GĐ sơ thẩm ông, bà
đã nộp theo biên lai thu số 0001192 ngày 02/01/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, Tp. Đà Nẵng. 3. Trong trư ng hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N ơi nhận THẨM PHÁN - Đương sự; - VKSND quận Hải Châu; - THADS q. Hải Châu; - Lưu hồ sơ vụ án; Vũ Hồng Hải
T A ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 124/2016/TB-TL Hải Châu, ngày 18 tháng 5 năm 2016 THÔNG BÁO THỤ LÝ VI C HÔN NHÂN GIA ĐÌNH Kính gửi: Viện Kiểm sát nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng Ngày 18 tháng 5 năm 2016, Tòa án nhân dân quận Hải Châu thành phố Đà Nẵng đã thụ lý việc hôn nhân gia đình số 124/2016/TLST-HNGĐ v việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. Theo đơn yêu cầu của * Bà Triệu Thị Hồng Ánh; Sinh năm 1991. Địa chỉ 3/143 Lê Thị Hồng Gấm, khóm 8 phường 5, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. * Ông Huỳnh Đình Dũng; Sinh năm 1980. Trú tại 18 Phạm Ngũ Lão, phường Hải Châu II, quận Hải châu, Thành phố Đà Nẵng. Những vấn đ cụ thể người làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận bao gồm - Về quan hệ hôn nhân: Bà Triệu Thị Hồng Ánh và ông Huỳnh Đình Dũng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. - Về quan hệ con chung: Bà Triệu Thị Hồng Ánh và ông Huỳnh Đình Dũng xác định vợ chồng không có con chung. Không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung. - Về nợ chung: Vợ chồng không nợ ai và không ai nợ vợ chồng * Kèm theo đơn, những ngư i yêu cầu đã nộp các tài liệu, chứng cứ sau đây - Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính); Giấy chứng minh nhân dân (bản sao); Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao); Căn cứ khoản 1 đi u 174 Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án nhân dân quận Hải Châu thông báo cho Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu, Tp. Đà Nẵng biết.
N ơi nhận T A ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU - Như trên; Thẩm phán - Lưu Hồ sơ. Hà Thị Thanh Nga