- Tranh chấp gì? Các tranh chấp khác — án kinh doanh thương mại — "VPBank - Công ty Anh Em"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1) Địa chỉ: Số H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2026/QĐST-KDTM | Hà Nội, ngày 02 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 14/2026/TLST-KDTM ngày 19/01/2026 về “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1) Địa chỉ: Số H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Phạm Tuấn A – Phó Giám đốc Trung tâm Xử lý nợ pháp lý theo Văn bản ủy quyền số 30/2025/UQN-CTQT ngày 28/7/2025 của Chủ tịch Hội đồng quản trị V1. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng P – Cán bộ Xử lý nợ. * Bị đơn: Công ty TNHH D1 Địa chỉ: Số D N, phường L, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Bà Đào Thị H – Giám đốc. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Trần Hữu T, sinh năm 1984 CCCD số 033084001769 do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 15/3/2024. Địa chỉ: Tổ C, phường L, Thành phố Hà Nội.
- Ông Nguyễn Bá H1, sinh năm 1980 CCCD số 025080000704 do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 07/3/2023. Địa chỉ: Thôn Đ, xã N, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Bá H1 là ông Trần Hữu T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH D1 là bà Đào Thị H xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP V (V1) tính đến hết ngày 05/3/2026, số tiền cụ thể như sau:
- Nợ gốc: 199.550.000 đồng
- Lãi trong hạn: 19.030.627 đồng
- Lãi quá hạn: 54.070.932 đồng Tổng cộng: 272.651.559 đồng (Bằng chữ: Hai trăm bảy mươi hai triệu, sáu trăm năm mươi mốt nghìn, năm trăm năm mươi chín đồng). 2.2. Công ty TNHH D1 cam kết thanh toán cho Ngân hàng TMCP V (V1) theo lộ trình cụ thể như sau:
- Lần 1: Ngày 13/4/2026, Công ty TNHH D1 phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V (V1) số tiền 80.000.000 đồng (T1 mươi triệu đồng chẵn).
- Lần 2: Ngày 13/5/2026, Công ty TNHH D1 phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V (V1) số tiền 80.000.000 đồng (T1 mươi triệu đồng chẵn).
- Lần 3: Ngày 12/6/2026, Công ty TNHH D1 phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V (V1) toàn bộ số tiền còn lại là 112.651.559 đồng (Một trăm mười hai triệu, sáu trăm năm mươi mốt nghìn, năm trăm năm mươi chín đồng) và tiền lãi phát sinh đối với số tiền nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 06/3/2026 theo quy định của pháp luật. Kể từ ngày 06/3/2026, Công ty TNHH D1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh đối với khoản nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho KHDN ngày 22/4/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ. 3. Trong trường hợp Công ty TNHH D1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP V (V1) thì buộc ông Trần Hữu T và ông Nguyễn Bá H1 có nghĩa vụ phải trả nợ thay cho Công ty TNHH D1 toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi và các khoản lãi phát sinh liên quan nêu trên. Trường hợp ông Trần Hữu T và ông Nguyễn Bá H1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP V (V1) thì Ngân hàng TMCP V (V1) có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Trần Hữu T và ông Nguyễn Bá H1 để thu hồi khoản vay. 4. Về án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm:
- Công ty TNHH D1 tự nguyện chịu toàn bộ án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là 6.816.289 đồng (Sáu triệu, tám trăm mười sáu nghìn, hai trăm tám mươi chín đồng).
- Ngân hàng TMCP V (V1) được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001373 ngày 15 tháng 01 năm 2026 tại Thi hành án dân sự Thành phố H là 11.593.000 đồng (Mười mốt triệu, năm trăm chín mươi ba nghìn đồng). 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - Các đương sự; - VKSND khu vực 3 – Hà Nội; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 – Hà Nội; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lài |