vanban.org

Quyết định 27/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Minh K và chị Đinh Thị Huyền T. Hôn nhân giữa anh Phạm Minh K và chị Đinh Thị Huyền T chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Về lệ phí Toà án: Anh Phạm Minh K và chị Đinh Thị Huyền T mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Thị Huyền T - Phạm Minh K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2026/QĐST-HNGĐLào Cai, ngày 09 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - LÀO CAI

Căn cứ vào các Điều 212, 213; Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 19/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Phạm Minh K, sinh năm 1994

Địa chỉ thường trú: Thôn T, xã T, tỉnh Thanh Hoá.

Nơi ở hiện nay: Tổ dân phố Đ, xã T, tỉnh Điện Biên.

- Chị Đinh Thị Huyền T, sinh năm 1999

Địa chỉ thường trú: Tổ dân phố số 3 D, phường L, tỉnh Lào Cai.

Nơi ở hiện nay: Tổ 3, phường L, tỉnh Lào Cai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về hôn nhân: Anh Phạm Minh K và chị Đinh Thị Huyền T có đăng ký kết hôn ngày 08/01/2022 tại Uỷ ban nhân dân phường Duyên Hải, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai (nay là UBND phường Lào Cai, tỉnh Lào Cai) trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng anh chị chung sống hạnh phúc một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính cách vợ chồng không hợp nhau, luôn bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung, không thông cảm cho nhau nên dẫn đến thường xuyên cãi chửi nhau. Mâu thuẫn của vợ chồng anh chị đã được hai bên gia đình và bạn bè hoà giải nhưng tình cảm vợ chồng không cải thiện được. Anh Phạm Minh K và chị Đinh Thị Huyền T đã sống ly thân nhau từ tháng 09 năm 2024, từ khi ly thân không ai quan tâm đến ai về tình cảm cũng như kinh tế. Đến nay anh, chị cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Phạm Minh K và chị Đinh Thị Huyền T đều xác nhận quá trình chung sống không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản: Anh Phạm Minh K và chị Đinh Thị Huyền T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Phạm Minh K và chị Đinh Thị Huyền T thỏa thuận mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm.

Xét yêu cầu của anh Phạm Minh K và chị Đinh Thị Huyền T đề nghị Tòa án nhân dân Khu vực 6 - Lào Cai công nhận sự thuận tình ly hôn là phù hợp quy định tại điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, cần chấp nhận.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Minh K và chị Đinh Thị Huyền T. Hôn nhân giữa anh Phạm Minh K và chị Đinh Thị Huyền T chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

2. Về lệ phí Toà án: Anh Phạm Minh K và chị Đinh Thị Huyền T mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án ký hiệu BLTU/26E số 0000436 ngày 06 tháng 02 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai. Anh Phạm Minh K và chị Đinh Thị Huyền T đã nộp đủ lệ phí việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ