- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị L ly hôn với Lê Văn Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị L và ông Lê Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GÒ CÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG Số: 27/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Gò Công, ngày 20 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 221/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị L, sinh năm 1961;
Địa chỉ: Ấp C L, xã B Đ, thành phố G C, tỉnh T G.
- Bị đơn: Ông Lê Văn Th, sinh năm 1962;
Địa chỉ: Ấp CL, xã B Đ, thành phố G C, tỉnh T G.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị L và ông Lê Văn Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị L và ông Lê Văn Th.
- Về con chung: Vợ chồng có 04 con chung tên Lê Thị Thu Tr, sinh ngày 15/7/1980; Lê Hoàng Đ, sinh ngày 15/5/1984; Lê Thị Thu L, sinh ngày 21/6/1986 và Lê Hoàng Q, sinh ngày 15/4/1992, đã trưởng thành.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Bà Phạm Thị Lệ, ông Lê Văn Th có yêu cầu được miễn án phí do là người cao tuổi theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 NQ 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội nên miễn án phí hôn nhân gia đình cho bà Phạm Thị L và ông Lê Văn Th.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được Ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPGC; - UBND xã BĐ; - CCTHADS TPGC; - Lưu: AV, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bích Liễu |