- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn Sự Nguyễn Thị Anh"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2024/QĐST- HNGĐ | Triệu Sơn, ngày 26 tháng 03 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU SƠN, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Điều 149; Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55,81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Điều 144 của bộ luật tố tụng dân sự; Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 19/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Lê Văn S, sinh năm 1991
- Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1993
Cùng địa chỉ: Thôn 3, xã N, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về hôn nhân: Anh Lê Văn S và chị Nguyễn Thị A đăng ký kết hôn ngày 19 tháng 01 năm 2015 tại UBND xã N, huyện T, tỉnh Thanh Hóa trên cơ sở tình yêu và tự nguyện có giấy chứng nhận kết hôn số 05/2015, như vậy là hôn nhân hợp pháp.
Quá trình vợ chồng chung sống với nhau đoàn tụ hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không có tiếng nói chung, bất đồng về quan điểm sống, tính tình không hòa hợp, nên vợ chồng sống không có hạnh phúc, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng. Vợ chồng anh, chị đã sống ly thân từ tháng 11 năm 2023 đến nay, không còn quan tâm đến nhau. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy anh S và chị A đều thỏa thuận đề nghị Tòa án công nhận cho anh, chị thuận tình ly hôn.
Xét thỏa thuận, thuận tình ly hôn của anh S và chị A phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên được Tòa án công nhận.
. Về con chung: Anh S và chị A đều trình bày vợ chồng có 03 ( ba) người con chung, tên các cháu là Lê Thị M, sinh ngày 25/02/2016, cháu Lê Thị N, sinh ngày 05/11/2018 và cháu Lê Văn M, sinh ngày 11/02/2022. Ly hôn, anh, chị thỏa thuận anh S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cả 03 ( ba) cháu có tên như trên, chị A không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh S.
Xét thấy việc thỏa thuận về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của các đương sự là tự nguyện và phù hợp với quy định tại Điều 81, Điều 82 và Điều 83 luật hôn nhân và gia đình nên được Tòa án công nhận.
. Về tài sản và phần nợ: Anh S và chị A đều trình bày vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí: Anh, chị thỏa thuận anh Lê Văn S nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự ly hôn theo quy định của pháp luật.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 03 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn S và chị Nguyễn Thị A.
- Về con chung: Vợ chồng khẳng định có 03 ( ba) người con chung với nhau. Ly hôn anh, chị thỏa thuận giao các cháu Lê Thị M, sinh ngày 25/02/2016, cháu Lê Thị N, sinh ngày 05/11/2018 và cháu Lê Văn M, sinh ngày 11/02/2022 cho anh S trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị A không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh S.
Chị A có quyền chăm sóc, giáo dục và thăm nom con chung. Anh S và các thành viên trong gia đình không được ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Vợ chồng anh, chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh Lê Văn S phải nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0002799 ngày 26 tháng 02 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn. Anh S đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Thanh Hóa; - VKSND Triệu Sơn; - Chi cục THADS Triệu Sơn; - UBND N ,T - Người yêu cầu; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Thị Thủy |