- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Trần Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự Áp dụng; Điều 212 Bộ luật tố tụng Dân sự Áp dụng; Điều 213 Bộ luật tố tụng Dân sự Áp dụng
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH BÌNH -------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2024/QĐST-HNGĐ. | N, Ngày 29 tháng 02 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 284/2023/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2023, giữa:
*Nguyên đơn: chị Vũ Thị T, sinh năm 1997.
Địa chỉ: thôn P, xã T, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
*Bị đơn: anh Trần Văn Đ, sinh năm 1993.
Địa chỉ: thôn P, xã T, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự
Áp dụng: - Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.
- Khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số: 326/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Trần Văn Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về việc nuôi con chung:
- Giao cháu Trần Thị Khánh V sinh ngày 16/11/2016, cho anh Trần Văn Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, trưởng thành tự lập được cuộc sống.
- Giao cháu Trần Vân A sinh ngày 21/9/2018, cho chị Vũ Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, trưởng thành tự lập được cuộc sống.
Chị Vũ Thị T và anh Trần Văn Đ không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Người không trực tiếp nuôi dưỡng con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; nếu lạm dụng việc thăm nom, chăm sóc con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc nuôi dưỡng, thì người trực tiếp nuôi con có quyền đề nghị Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Khi cần thiết có quyền thay đổi việc nuôi con.
2.2.Về tài sản và công nợ chung: chị Vũ Thị T và anh Trần Văn Đ không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.
2.3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: chị Vũ Thị T nhận nộp số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001117 ngày 26/12/2023, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N. Trả lại cho chị Vũ Thị T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NB; - VKSND huyện NQ; - THADS huyện NQ; - UBND xã Thạch Bình; - Đương sự để thi hành; - Lưu HS./. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Quang Chung |