vanban.org

Quyết định 27/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ vợ chồng:chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn L đều nhất trí thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: chị N và anh L có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Khánh L, sinh ngày 27/5/2016 và cháu Nguyễn Hoàng N, sinh ngày 24/5/2018. Hiện nay cháu N đang ở cùng với anh L, cháu L đang ở cùng với chị N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM ĐỘNG
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2024/QĐST-HNGĐ.Kim Động, ngày 25 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG – TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 33/2024/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2024, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung, giữa:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1998 Trú tại: thôn Đ, xã H, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

+ Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1989. Nơi cư trú: thôn Đ, xã H, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

* Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: cháu Nguyễn Thị Khánh L, sinh ngày 27/5/2016 và cháu Nguyễn Hoàng N, sinh ngày 24/5/2018. Hiện nay cháu N đang ở cùng với bố (anh L), cháu L đang ở cùng với mẹ (chị N).

Người đại diện theo pháp luật cho cháu L và cháu N: chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn L (là bố, mẹ đẻ)

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

.Về quan hệ vợ chồng: Chị N và anh L kết hôn với nhau tự nguyện và có làm thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại UBND xã H, huyện K, tỉnh Hưng Yên vào ngày 29/4/2016 là đúng. Trước khi anh chị làm thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì anh chị được hai bên gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong tục địa phương và chung sống với nhau từ năm 2014. Vợ chồng chung sống, ngay từ những ngày đầu đã có những bất đồng, do tính tính không hợp nhau, vợ chồng không có tiếng nói chung trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, trong làm ăn kinh tế nên thường xuyên xảy ra cãi vã, tình cảm vợ chồng lạnh nhạt, vợ chồng anh chị đã từng nhiều lần sống ly thân nhau, sau đó được hai bên gia đình động viên, khuyên bảo và nghĩ đến con chung nên anh chị lại về chung sống đoàn tụ với nhau nhưng khi về chung sống thì mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng và không thể khắc phục được, tình cảm vợ chồng ngày càng dạn nứt, không có hạnh phúc, chung sống với nhau nhưng luôn có áp lực, vợ chồng không còn muốn vun vén và níu giữ gia đình nên từ đầu năm 2024, anh chị tiếp tục sống ly thân nhau từ đó cho đến nay, không ai quan tâm đến ai, kinh tế vợ chồng độc lập. Đến nay, cả anh chị đều xác định, vợ chồng không còn tình cảm và đã sống ly thân nhau, không thể quay về đoàn tụ được nữa nên anh chị đã thống nhất làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn để giải phóng cho nhau ổn định cuộc sống. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa chị N và anh L đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn trong đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17/4/2024 giữa chị N và anh L là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội, cần được công nhận là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

.Về con chung: Chị N và anh L có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Khánh L, sinh ngày 27/5/2016 và cháu Nguyễn Hoàng N, sinh ngày 24/5/2018. Hiện nay cháu N đang ở cùng với anh L, cháu L đang ở cùng với chị N. Chị N và anh L thỏa thuận, giao chị N là người trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu L đến tuổi thành niên, giao anh L được trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu N đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi), không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị N, anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Xét thấy, chị N, anh L đều đủ điều kiện nuôi con theo quy định của pháp luật, phù hợp với nguyện vọng của con chung, nên chấp nhận sự thỏa thuận của chị N và anh L.

.Về tài sản chung; công sức; công nợ; ruộng canh tác: anh chị tự nguyện không đề nghị Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.

.Về lệ phí: chị N và anh L thỏa thuận, chị N tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự nên cần được chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ vợ chồng:chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn L đều nhất trí thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: chị N và anh L có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Khánh L, sinh ngày 27/5/2016 và cháu Nguyễn Hoàng N, sinh ngày 24/5/2018. Hiện nay cháu N đang ở cùng với anh L, cháu L đang ở cùng với chị N. Chị N và anh L thỏa thuận, giao chị N là người trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu L đến tuổi thành niên, giao anh L được trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu N đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi), không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị N, anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

1.3. Về tài sản chung; công nợ; công sức; ruộng canh tác: chị N, anh L đều tự nguyện không đề nghị Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí: chị N tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị N đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000920 ngày 27/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Chị N đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ