vanban.org

Quyết định 27/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Như N và chị Nguyễn Thị T. Về con chung: Công nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Trịnh Thị Ngọc M, sinh ngày 14/7/2017. Nay các đương sự thống nhất thỏa thuận chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu M. Về cấp dưỡng nuôi con chun… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN ND HUYỆN S
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2023/QĐST- HNGĐTS, ngày 20 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S, TỈNH H

Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81,82,83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 16/2023/TLST - VDS ngày 08 tháng 02 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Trịnh Như N, sinh năm 1990 2. Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1994 Đều có nơi cư trú: Xóm 9, xã N, huyện S, tỉnh H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về hôn nhân: Anh Trịnh Như N và chị Nguyễn Thị T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn do Ủy ban nhân dân xã N, huyện S, tỉnh H cấp ngày 16/6/2017. Nên xác định đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Quá trình vợ chồng chung sống thời gian đầu hòa thuận, hạnh phúc, thời gian gần đây vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không cùng quan điểm sống nên trong cuộc sống thường xuyên xảy ra va chạm, sống không có hạnh phúc. Nay anh N và chị T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Trịnh Thị Ngọc M, sinh ngày 14/7/2017. Các đương sự thống nhất thỏa thuận: Chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu M. Về cấp dưỡng nuôi con chung các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết Anh Trịnh Như N có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. [3]. Về tài sản và công nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4]. Về lệ phí Tòa án: Các đương sự thống nhất thỏa thuận chị T chịu toàn bộ lệ phí Tòa án. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Như N và chị Nguyễn Thị T.

- Về con chung: Công nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Trịnh Thị Ngọc M, sinh ngày 14/7/2017. Nay các đương sự thống nhất thỏa thuận chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu M. Về cấp dưỡng nuôi con chung các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Trịnh Như N có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ: Các dương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, T nộp lệ phí sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016880 ngày 08 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S. Chị T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ