- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vi Văn D - Lương Thị Nh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ THIỆN TỈNH GIA LAI Số: 27/2023/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Phú Thiện, ngày 14 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
C NG NH N THU N T NH LY H N
VÀ S TH A THU N CỦA C C Đ NG S
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng
dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu Hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 43/2023/TLST- HNGĐ
ngày 07/4/2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Vi Văn D, sinh năm 1991
Địa chỉ: Thôn Th, xã Ay, huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai
Và chị Lương Thị Nh, sinh năm 1990
Địa chỉ: Bản L, xã M, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
NH N ĐỊNH CỦA TÒA N:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Vi Văn D và chị Lương Thị Nh kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Ayun Hạ, huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai vào ngày 16/10/2012. Sau khi kết hôn anh chị sống hòa thuận hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình anh chị không hợp nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, công việc dẫn đến vợ chồng không có tiếng nói chung, đến nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh chị đã sống ly thân hơn 08 năm, mỗi người đã có cuộc sống riêng, không còn quan tâm đến nhau. Do vậy vợ chồng anh, chị đã thỏa thuận cùng làm đơn đề nghị Tòa án công nhận cho vợ chồng anh, chị thuận tình ly hôn và thỏa thuận việc nuôi con chung. Xét thấy sự thỏa thuận của anh Vi Văn D và chị Lương Thị Nh là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận.
[2] Về con chung: Anh Vi Văn D và chị Lương Thị Nh có 01 con chung tên Vi Thái K, sinh ngày 05 tháng 4 năm 2013. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho anh Vi Văn D là người trực tiếp nuôi dưỡng.
[3] Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4]Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 4 năm 2023, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về hôn nhân: Anh Vi Văn D và chị Lương Thị Nh thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 01 con chung là Vi Thái K, sinh ngày 05 tháng 4 năm 2013 cho anh Vi Văn D trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi con chung thành niên đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật (phù hợp với nguyện vọng của con chung).
Vì lợi ích của con chung các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và áp dụng việc cấp dưỡng nuôi con chung, chị Lương Thị Nh có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở thực hiện quyền này.
Nếu người không trực tiếp nuôi con chung lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về việc cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Hai bên không có tài sản chung và nghĩa vụ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc Hôn nhân gia đình là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng). Anh Vi Văn D và chị Lương Thị Nh mỗi người phải chịu 150.000đồng, anh Duyệt tự nguyện nộp thay chị Nhuyên số tiền 150.000đồng nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng lệ phí anh Vi Văn D đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008078 ngày 04 tháng 4 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai. Anh Duyệt và chị Nhuyên đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. ơ
THẨM PH N
| Nơi nhận: - VKSND H. Phú Thiện; - hi cục TH DS h. Phú Thiện; - ác đương sự; - UBND xã Ay, Phú Thiện, Gia Lai; - Lưu HSV | (Đã ký) Phạm Bá Thới |