- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Thu T - Quảng Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2023/QĐST-HNGĐ | Bình Sơn, ngày 19 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117, 118, 119 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 100/2023/TLST-HNGĐ, ngày 11/12/2023 của Tòa án nhân dân huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng”, gồm những người yêu cầu giải quyết việc dân sự sau đây:
+ Ông Quảng Thanh T, sinh năm 1982. Nơi thường trú: thôn Q, xã B, huyện BS, tỉnh Quảng Ngãi.
+ Bà Bùi Thị Thu T, sinh năm 1983; Nơi thường trú: Số XX đường Nguyễn Ch, Tổ Y, phường TP, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Quảng Thanh T và bà Bùi Thị Thu T kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Bình Tân (nay là Bình Tân Phú), huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi theo Giấy chứng nhận kết hôn số 31/2014, ngày 09/7/2014. Quá trình sống chung, giữa ông, bà xảy ra mâu thuẫn, hôn nhân không có hạnh phúc; hiện nay ông Quảng Thanh T và bà Bùi Thị Thu T đã sống ly thân nên ông, bà thống nhất ly hôn và cùng yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Bình Sơn công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, việc ông Quảng Thanh T và bà Bùi Thị Thu T cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với tình trạng hôn nhân thực tế và quy định của pháp luật nên được Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa ông, bà.
Về con chung: Ông Quảng Thanh T và bà Bùi Thị Thu T xác định ông, bà có 01 con chung là Quảng Thanh Tr, sinh ngày 27/12/2014, do bà Bùi Thị Thu T đang nuôi dưỡng. Khi ly hôn ông Quảng Thanh T và bà Bùi Thị Thu T tự nguyện thỏa thuận giao con chung Quảng Thanh Tr cho bà Bùi Thị Thu T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Xét thấy, việc ông Quảng Thanh T và bà Bùi Thị Thu T thỏa thuận việc giao nuôi con là phù hợp với quy định Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình nên được Tòa án công nhận.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Quảng Thanh T và bà Bùi Thị Thu T tự nguyện thỏa thuận ông Quảng Thanh T có nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ hàng tháng cho con chung; mức cấp dưỡng là 3.000.000đồng (ba triệu đồng), thời gian cấp dưỡng từ ngày 19/12/2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Xét thấy, thỏa thuận về cấp dưỡng nuôi con giữa ông Quảng Thanh T và bà Bùi Thị Thu T là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình nên được Tòa án công nhận.
Về tài sản chung: Ông Quảng Thanh T và bà Bùi Thị Thu T tự nguyện thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông Quảng Thanh T và bà Bùi Thị Thu T xác định ông, bà không có nợ chung.
Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Quảng Thanh T và bà Bùi Thị Thu T thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 31/2014, ngày 09/7/2014 do Ủy ban nhân dân xã Bình Tân (nay là Bình Tân Phú), huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi cấp cho ông Quảng Thanh T và bà Bùi Thị Thu T không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định này (ngày 19/12/2023).
1.2. Về con chung: Giao con chung là Quảng Thanh Tr cho bà Bùi Thị Thu T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
1.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Quảng Thanh T có nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ hàng tháng cho con chung; mức cấp dưỡng là 3.000.000đồng (ba triệu đồng).
Thời gian thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày 19/12/2023 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Bà Bùi Thị Thu T là người đại diện cho con chung chưa thành niên yêu cầu ông Quảng Thanh T thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng và nhận tiền cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung không ai được quyền cản trở, nhưng không được lạm dụng quyền thăm nom con chung. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và các quy định khác của pháp luật.
1.4. Về tài sản chung: Ông Quảng Thanh T và bà Bùi Thị Thu T tự nguyện thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.5. Về nợ chung: Ông Quảng Thanh T và bà Bùi Thị Thu T đều xác định không có.
2. Lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), ông Quảng Thanh T và bà Bùi Thị Thu T cùng chịu nhưng được khấu trừ toàn bộ số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông Quảng Thanh T và bà Bùi Thị Thu T đã nộp tạm ứng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001294 ngày 11/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.
3. Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND huyện Bình Sơn; - Chi cục THADS huyện Bình Sơn; - UBND xã Bình Tân Phú; - Đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Võ Thị Tương |