- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Anh Nguyễn Đình S và chị Tống Thị H thuận tình ly hôn;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỐC OAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2022/QĐST-HNGĐ | QO, ngày 08 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số: 14/2022/TLST-HNGĐ ngày 14/01/2022. Giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đình S, sinh năm 1973; HKTT và chỗ ở: Thôn YQ, xã TP, huyện QO, thành phố Hà Nội;
- Bị đơn: Chị Tống Thị H, sinh năm 1977; HKTT và chỗ ở: Thôn YQ, xã TP, huyện QO, thành phố Hà Nội;
Căn cứ các Điều 28, Điều 35, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 27, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Đình S và chị Tống Thị H thuận tình ly hôn;
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Đình C, sinh năm 1998; Nguyễn Thị H, sinh năm 2003 (02 con đã trưởng thành, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự). Ly hôn anh S, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.2. Về tài sản chung, công sức đóng góp, các khoản vay, cho vay tài sản của vợ chồng: Tự thoả thuận và không yêu cầu toà giải quyết.
3. Về án phí: Anh S tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000176 ngày 20/01/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện QO, thành phố Hà Nội. Trả lại anh S 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Quốc Oai; - Chi cục THADS huyện QO; - UBND xã TP, H. QO; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Duy Trí |