- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "anh Lê Tuấn B và chị Vũ Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Tuấn B và chị Vũ Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 27/2021/QĐST-HNGĐ | Điện Biên P, ngày 15 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 36/2020/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2020 giữa:
Anh Lê Tuấn B, sinh năm 1988; địa chỉ: Số nhà x, tổ dân phố v, phường Nam T, thành phố Điện Biên P, tỉnh Điện Biên.
Chị Vũ Thị H, sinh năm 1990; địa chỉ: Số nhà x, tổ dân phố v, phường Nam T, thành phố Điện Biên P, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ:
- Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản ly và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
- Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Tuấn B và chị Vũ Thị H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Anh Lê Tuấn B và chị Vũ Thị H thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh Lê Tuấn B và chị Vũ Thị H có 02 con chung là cháu Lê Công Đoàn P, sinh ngày 15/12/2013 và cháu Lê Công Gia B, sinh ngày 06/7/2019. Anh B được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu P và cháu B; anh B và chị H không yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con chung.
Việc thăm nom con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con thực hiện theo các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh B và chị H không yêu cầu giải quyết.
2.4. Về án phí: Anh Lê Tuấn B chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn là 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2020/0000358 ngày 29/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Điện Biên P, tỉnh Điện Biên. Hoàn trả lại anh B 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Điện Biên P; - UBND xã Thanh X1, huyện Điện B1, tỉnh Điện Biên (Nơi đăng ký kết hôn); - Chi cục THADS TP Điện Biên P; - TAND tỉnh Điện Biên; - Lưu VP; - Kế toán; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Định |