- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NYC: Nguyễn Văn Sỹ, Nguyễn Thị Xuân"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 27/2021/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 05 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 25/2021/TLVDS-HNGĐ ngày 07/01/2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Văn S - Sinh năm: 1982; Địa chỉ: Phường N, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.
- Bà Nguyễn Thị X - Sinh năm: 1989; Địa chỉ: Phường N, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 91, quyển số 01/2008, do Ủy ban nhân dân xã Thanh Lãng, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày 02/10/2008 cho ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị X, cùng lời trình bày của các bên có đủ cơ sở xác nhận quan hệ hôn nhân giữa ông S và bà X là hợp pháp.
Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn; bản tự khai và Biên bản hòa giải đoàn tụ ngày 28/01/2021, ông S và bà X cùng xác định: Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian sau đó nảy sinh nhiều mâu thuẫn vợ chồng thường xuyên cãi nhau, có lời lẽ xúc phạm nhau, có hành vi bạo hành vợ, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống, nguyên nhân là do quan điểm sống bất đồng. Nay thấy tình cảm vợ chồng không còn, tình trạng hôn nhân trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị X thỏa thuận thống nhất yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Đ, tỉnh Điện Biên công nhận thuận tình ly hôn.
Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị X là sự tự nguyện của các bên, phù hợp với quy định của pháp luật.
Về con chung: Ông S và bà X có hai con chung, cháu lớn tên là Nguyễn Thị Mai L - sinh ngày 25/01/2010, cháu nhỏ tên là Nguyễn Việt T - Sinh ngày 27/07/2012. Hai bên thống nhất thỏa thuận như sau: Giao cháu Nguyễn Thị Mai L cho mẹ là Nguyễn Thị X trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu L đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Giáo cháu Nguyễn Việt T cho bố là Nguyễn Văn S trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu T đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con của hai vợ chồng phù hợp với quy định của pháp luật và cũng phù hợp với nguyện vọng của các con là cháu L và cháu T.
Việc cấp dưỡng nuôi con: Không yêu câu Tòa án giải quyết.
Về Tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị X tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.
Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị X thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Mai L - sinh ngày 25/01/2010 cho bà Nguyễn Thị X trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Giao cháu Nguyễn Việt T - Sinh ngày 27/07/2012 cho ông Nguyễn Văn S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi hai cháu đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Việc cấp dưỡng nuôi con không yêu câu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị X tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2020/0000445, ngày 07/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đ. Bà X đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND TP. ĐBP; - Chi cục THADS TP. ĐBP; - Các đương sự; - UBND xã Thanh Lãng, H. Bình Xuyên, T. Vĩnh Phúc; - Lưu: KT, VP, hồ sơ việc dân sự; | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bằng |