- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ T - D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2021/QĐST-HNGĐ | Hải An, ngày 17 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33 và 34 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 01 năm 2021,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải về việc giải quyết toàn bộ vụ việc là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải:
- Người khởi kiện: Chị Lê Thị Hồng T; cư trú tại: Số 1010 đường N, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.
- Người bị kiện: Anh Phan Tuấn D; cư trú tại: Số 1010 đường N, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các bên cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Hồng T và anh Phan Tuấn D thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị T và anh D xác nhận có 02 con chung là Phan Trọng N, sinh ngày 03/7/2001 và Phan Diệu L, sinh ngày 29/01/2004. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung chưa thành niên Phan Diệu L cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật; đối với con chung Phan Trọng N hiện đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T và anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản chung: Chị T và anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
5. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
Viện Kiểm cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Các bên; - VKSND quận Hải An; - TAND TP. Hải Phòng; - Chi cục THA DS quận Hải An; - UBND phường T, TP. B, T. Đồng Nai (Đăng ký kết hôn ngày 14/02/2000); - Lưu: VT, hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bình |