- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN T PHỐ GIA NGHĨA TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2020/QĐST-HNGĐ | Gia Nghĩa, ngày 03 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN T PHỐ GIA NGHĨA
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 85, 107, 110 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 33/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2020, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Lê Nhật T, sinh năm: 1985.
Địa chỉ: Bon B, xã N, thành phố N, tỉnh Đắk Nông.
Chị Lê Thị Mỹ D, sinh năm: 1985.
Địa chỉ: Bon S, xã N, thành phố N, tỉnh Đắk Nông.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa anh Lê Nhật T và chị Lê Thị Mỹ D là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 269 ngày 19/01/2015 do Ủy ban nhân dân xã G, huyện M, tỉnh An Giang cấp.
Theo đơn yêu cầu đề ngày 10/8/2020 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không T ngày 24 tháng 8 năm 2020, anh Lê Nhật T và chị Lê Thị Mỹ D yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: anh Lê Nhật T và chị Lê Thị Mỹ D thỏa thuận thuận giao con chung là Lê Lan A, sinh ngày 20/7/2015 cho anh Lê Nhật T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu A đủ 18 tuổi; giao con chung là Lê Quý Trương T1, sinh ngày 10/4/2018 cho chị Lê Thị Mỹ D trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu T1 đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về tà i sả n chung và nợ chung: Anh Lê Nhật T và chị Lê Thị Mỹ D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không T. Xét thấy, anh Lê Nhật T và chị Lê Thị Mỹ D thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Nhật T và chị Lê Thị Mỹ D thuận tình ly hôn.
Kể từ ngày 02/9/2020, giấy chứng nhận kết hôn số số 269 ngày 19/01/2015 do Ủy ban nhân dân xã G, huyện M, tỉnh An Giang cấp cho anh Lê Nhật T và chị Lê Thị Mỹ D không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Giao con chung là Lê Lan A, sinh ngày 20/7/2015 cho anh Lê Nhật T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu Anh đủ 18 tuổi; giao con chung là Lê Quý Trương T1, sinh ngày 10/4/2018 cho chị Lê Thị Mỹ D trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu Tôn đủ 18 tuổi.
Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn: Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 và 85 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thay đổi nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung được quy định tại Điều 107, Điều 110, Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về tà i sả n chung và nợ chung: Anh Lê Nhật T và chị Lê Thị Mỹ D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Nhật T và chị Lê Thị Mỹ D phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc Hôn nhân và gia đình là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002307 ngày 20/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự T phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Nông; - VKSND tỉnh Đắk Nông; - VKSND T phố Gia Nghĩa; - Chi cục THADS T phố Gia Nghĩa; - UBND Long Giang, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang (đăng ký số 269 ngày 19/01/2015); - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN (đã ký tên đóng dấu) Nguyễn Thị Yến |