- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Tranh Chấp Hợp Đồng Dịch Vụ Thanh Toán"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Kỹ thƣơng Việt Nam.
- Căn cứ chính? Điều 317 Luật thương mại; Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2019/QĐST- KDTM | Hà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 306; 317; 319 Luật thương mại.
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 54/2019/TLST- KDTM ngày 17 tháng 6 năm 2019 về tranh chấp Hợp đồng dịch vụ.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 05/12/2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Công ty cổ phần thanh toán ĐT VNPT
Trụ sở: Tầng x tòa nhà Handico, Khu đô thị mới Mễ Trì Hạ, đường Phạm Hùng, phường Mễ Trì, quận N T L, Thành phố HN.
Đại diện theo pháp luật: Ông Kim Je H – Tổng giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Khắc B, Nguyễn Thị Ng, Nguyễn Thu Tr theo giấy ủy quyền số 05 ngày 10/6/2019.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Trọng Ngh và chị Dương Lan HLuật sư Công ty Luật TNHH BIZCONSULT.
Bị đơn: Công ty cổ phần TT VMG
Trụ sở: Tòa nhà Viễn Đông, số x phố Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đ Đ, H N.
Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Bình D – Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Dương Thị Th, chức vụ kế toán trưởng.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông Lê Ngọc Ch – Luật sư Công ty Luật TNHH hãng luật BIZCO.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Công ty cổ phần thanh toán ĐT VNPT và Công ty cổ phần TT VMG cùng thống nhất chấm dứt và thanh lý Hợp đồng Thanh toán Trực tuyến số 42A/HĐ/VMG-VNPT EPAY ký ngày 15/04/2016 giữa Công ty cổ phần thanh toán ĐT VNPT và Công ty cổ phần TT VMG và các Phụ lục kèm theo hợp đồng trên.
Hai bên thống nhất thỏa thuận: Tổng giá trị quyết toán của Hợp đồng số 42A mà Công ty cổ phần TT VMG phải thanh toán cho Công ty cổ phần thanh toán ĐT VNPT là 29,758,835,960 VND (Bằng chữ: Hai mươi chín tỉ bảy trăm năm mươi tám triệu tám trăm ba mươi lăm nghìn chín trăm sáu mươi đồng).
2.2. Sau khi đã đối trừ tổng giá trị quyết toán là 29,758,835,960 VND với khoản tiền mà Công ty cổ phần thanh toán ĐT VNPT phải thanh toán cho Công ty cổ phần TT VMG trị giá 8,047,144,050 VND (Bằng chữ: Tám tỉ không trăm bốn mươi bảy triệu một trăm bốn mươi tư nghìn không trăm năm mươi đồng) của Hợp đồng hợp tác về việc hợp tác cung cấp giải pháp thanh toán trực tuyến qua cổng thanh toán điện tử số 0112/2016/HDHT-GPTTTT/MGPHN/VNPTEPAY-VMG ký ngày 01/12/2016 theo Biên bản bù trừ công nợ số 0512/2019/BBTT/EPAY ngày 05/12/2019 thì giá trị quyết toán còn lại mà Công ty cổ phần TT VMG phải thanh toán cho Công ty cổ phần thanh toán ĐT VNPT là 21.711.691.910 VND (Bằng chữ: Hai mươi mốt tỉ bảy trăm mười một triệu sáu trăm chín mươi mốt nghìn chín trăm mười đồng).
2.3. Công ty cổ phần TT VMG thanh toán cho Công ty cổ phần thanh toán ĐT VNPT là 21.711.691.910 VND (Bằng chữ: Hai mươi mốt tỉ bảy trăm mười một triệu sáu trăm chín mươi mốt nghìn chín trăm mười đồng) theo 5 đợt cụ thể như sau:
Đợt 1: chậm nhất ngày 31/12/2019 thanh toán số tiền trị giá 2.400.000.000 VND (Bằng chữ: Hai tỉ bốn trăm triệu đồng);
Đợt 2: chậm nhất ngày 30/01/2020 thanh toán số tiền trị giá 3.200.000.000 VND (Bằng chữ: Ba tỉ hai trăm triệu đồng);
Đợt 3: chậm nhất ngày 29/02/2020 thanh toán số tiền trị giá 6.600.000.000 VND(Bằng chữ: Sáu tỉ sáu trăm triệu đồng);
Đợt 4: chậm nhất ngày 31/03/2020 thanh toán số tiền trị giá 5.600.000.000 VND(Bằng chữ: Năm tỉ sáu trăm triệu đồng);
Đợt 5: chậm nhất ngày 30/04/2020 thanh toán số tiền trị giá 3.911.691.910 VND(Bằng chữ: Ba tỉ chín trăm mười một triệu sáu trăm chín mươi mốt nghìn chín trăm mười đồng).
Toàn bộ số tiền mà Công ty cổ phần TT VMG thanh toán cho Công ty cổ phần thanh toán ĐT VNPT sẽ được chuyển khoản vào tài khoản của Công ty cổ phần thanh toán ĐT VNPTvới thông tin tài khoản như sau:
Người thụ hưởng: Công ty cổ phần thanh toán ĐT VNPT
Số tài khoản: 03701012268268
Ngân hàng: Ngân hàng TMCP Hàng Hải – Chi nhánh Thanh Xuân
Trong trường hợp vi phạm bất kỳ đợt thanh toán tại mục 2.3 nêu trên, Công ty cổ phần TT VMG sẽ phải chịu lãi chậm thanh toán theo mức lãi suất 14,25%/năm tính trên số tiền chậm thanh toán. Nếu Công ty cổ phần TT VMG vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào thì Công ty cổ phần thanh toán ĐT VNPT có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành các khoản tiền chưa thanh toán theo quy định của pháp luật.
Sau khi Công ty cổ phần TT VMG hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ thanh toán theo Biên bản hòa giải này, Các bên không còn nợ nhau bất kỳ khoản tiền nào khác liên quan đến và/hoặc phát sinh từ Hợp đồng số 42A và nội dung yêu cầu nghĩa vụ thanh toán của các đương sự trong vụ án này.
Về án phí: Công ty cổ phần TT VMG và Công ty cổ phần thanh toán ĐT VNPT mỗi bên chịu 32.427.922 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm (Công ty cổ phần TT VMG chưa nộp án phí). Công ty cổ phần thanh toán ĐT VNPT đã nộp 71.000.000đồng (Bẩy mươi mốt triệu đồng) tạm ứng án phí tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0008786 ngày 14/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. Nay đối trừ vào tiền án phí phải nộp Công ty cổ phần thanh toán ĐT VNPT được nhận lại số tiền 38.572.078 đồng (Ba mươi tám triệu, năm trăm bảy mươi hai, không trăm bẩy mươi tám đồng).
Ngoài ra các đương sự không có yêu cầu tòa án giải quyết vấn đề gì khác.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Đương sự;
(đã ký)
- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Đặng Thị Hường Hướng dẫn sử dụng mẫu số 38-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/QĐST-KDTM). (3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-KDTM). (4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. (5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí).
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂNQUẬN ĐỐNG ĐA
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông (Bà)……………………………..
Thẩm phán (nếu Hội đồng xét xử gồm có 5 người): Ông (Bà)…………..
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông (Bà).......................................................…….........................
2. Ông (Bà).............................................……..........……….......................
3. Ông (Bà)............................................……..........…….............................
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:…/../TLST-....(3) ngày…tháng… năm....
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)
…………………….......……………………………...…............................
…………………….......………………………………...............................
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:(5)
…………………….......………………………….......................................
…………………….......………………………….......................................
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. (6) Hướng dẫn sử dụng mẫu số 39-DS: (1) Ghi tên Tòa án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 56/2017/QĐST-KDTM). (3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-KDTM). (4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. (5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí). (6) Phần cuối cùng của Quyết định cần phải có đầy đủ chữ ký, họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử (Quyết định này phải lưu vào hồ sơ vụ án); Quyết định gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp thì cần ghi như sau: Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- Ghi theo quy định tại đoạn 2 khoản 1
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Điều 212 của Bộ luật tố tụng dân sự;
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
- Lưu hồ sơ vụ án. TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: 25 /2016/QĐST_KDTM
Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2016
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
----------------------------------------
Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 212; Điều
213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ Điều 292, Khoản 1 Điều 317; Điều 319 Luật thương mại năm 2005.
Căn cứ Luật tổ chức tín dụng.
Căn cứ pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án số 10/2009/PL-UBTVQH12 ngày 27
tháng 02 năm 2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2016 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ Kinh doanh thương mại thụ lý số 64/2016/TLST-KDTM ngày 12/12/2016 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày
19 tháng 12 năm 2016 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Kỹ thƣơng Việt Nam. Trụ sở: 191 Bà Triệu, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Hùng Anh – Chủ tịch Hội đồng quản trị. Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Lê Thị Hồng Gấm – Cán bộ xử lý nợ Bị đơn:
Công ty trách nhiệm hữu hạn Carbone Việt Nam.
Trụ sở: Phòng 207 – khu tập thể Dầu khí, tổ 15, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Dư Huy Minh – Giám đốc. Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Dư Văn Hiền, sinh năm 1950
2. Bà Nguyễn Thị Yến, sinh năm 1947 Cùng cư trú tại: Phòng 207 – khu tập thể Dầu khí, tổ 15, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội.
3. Anh Dư Huy Minh, sinh năm 1977
4. Hà Thị Giang, sinh năm 1980
5. Cháu Dư Thiên Cầm, sinh năm 2005
6. Cháu Dư Thiên Thi, sinh năm 2007 Cùng cư trú tại: Tổ 19, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, Hà Nội (số mới là số 23, ngách 24/47 ngõ 81 Đường lạc Long Quân, tổ 13 phường Nghĩa Đô, quận cầu Giấy, Hà Nội).
Cháu Dư Thiên Cầm và cháu Dư Thiên Thi do chị Giang đại diện.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam và Công ty TNHH Carbone Việt Nam
cùng những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là ông Dư Văn Hiền, bà Nguyễn Thị Yến, anh Dư Huy Minh, chị Hà Thị Giang, cháu Dư Thiên Cầm, cháu Dư Thiên Thi (cháu Cầm, cháu Thi do chị Giang đại diện) cùng thống nhất xác nhận: Công ty TNHH Carbone Việt Nam còn nợ Ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam tổng số tiền nợ gốc theo 02 hợp đồng cung cấp hạn mức tín dụng số: 1564/HĐHMTD/TCB-TN ngày 13/10/2011 và hợp đồng hạn mức tín dụng số: 20158580/2014/THN ngà y 20/3/2014 số tiền gốc là 3.709.690.904 đồng(Ba tỷ bẩy trăm linh chín triệu sáu trăm chín mươi nghìn chín trăm linh bốn đồng), tổng lãi: 4.907.896.052đồng (Bốn tỷ chín trăm linh bẩy triệu tám trăm chín mươi sáu nghìn không trăm năm mươi hai đồng)( tạm tính đến ngày 05/10/2016). Tổng cả gốc và lãi: 8.617.586.956đồng(Tám tỷ sáu trăm mười bẩy triệu năm trăm tám mươi sáu nghìn chín trăm năm mươi sáu đồng).
Nay ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam đồng ý miễn giảm cho Công ty
TNHH Carbone Việt Nam số tiền lãi là 3.920.766.650đồng(Ba tỷ chín trăm hai mươi triệu bẩy trăm sáu mươi sáu nghìn sáu trăm năm mươi đồng). Do vậy số tiền lãi Công ty TNHH Carbone Việt Nam còn phải trả Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt nam là: 987.129.402đồng(Chín trăm tám mươi bẩy triệu một trăm hai mươi chín nghìn bốn trăm linh hai đồng). Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam chỉ đồng ý miễn số tiền lãi 3.920.766.650đồng(Ba tỷ chín trăm hai mươi triệu bẩy trăm sáu mươi sáu nghìn sáu trăm năm mươi đồng) với điều kiện Công ty TNHH Carbone Việt Nam phải thanh toán trả nợ cho Ngân hàng kỹ thương theo đúng cam kết trả nợ mà hai bên đã thống nhất thỏa thuận dưới đây . Trường hợp Công ty TNHH Carbone Việt Nam vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào thì Ngân hàng kỹ thương sẽ không miễn giảm lãi cho Công ty TNHH Carbone Việt Nam.
Đối với số tiền gốc 3.709.690.904 đồng(Ba tỷ bẩy trăm linh chín triệu sáu
trăm chín mươi nghìn chín trăm linh bốn đồng)chưa thanh toán được tính từ ngày 06/10/2016 Ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam nhất trí áp dụng mức lãi suất là 10% /năm cho đến khi Công ty TNHH Carbone Việt Nam tất toán hết khoản nợ.
Ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam và Công ty TNHH Carbone Việt
Nam thống nhất phương án thanh toán sau:
Ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam nhất trí cho Công ty TNHH Carbone
Việt Nam trả nợ số tiền nợ gốc và lãi nói trên trong thời hạn 5 năm, kể từ ngày 01/01/2017 đến ngày 31/12/2021. Cụ thể:
- Số tiền nợ gốc được trả trong thời hạn 3 năm (ba mươi sáu tháng tính từ ngày 01/01/2017 đến ngày 31/12/2019).Trả trong 12 quý, mỗi quý thanh toán số tiền là: 309.140.909 đồng(Ba trăm linh chín triệu một trăm bốn mươi nghìn chín trăm linh chín đồng) chậm nhất là vào ngày 25 của tháng cuối cùng trong quý.
- Số tiền nợ lãi và lãi phát sinh trên dư nợ gốc còn lại từ ngày 06/10/2016 đến khi tất toán khoản vay: Trả trong 24 tháng, từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2021, trả nợ trong 8 quý, mỗi quý thanh toán số tiền tối thiểu là: 123.391.175đồng (Một trăm hai mươi ba triệu ba trăm chín mươi mốt nghìn một trăm bẩy mươi lăm đồng). chậm nhất là vào ngày 25 của tháng cuối cùng trong quý.
- Trật tự thu nợ, thu nợ gốc trước, nợ lãi sau.
Trường hợp Công ty TNHH Carbone Việt Nam vi phạm lịch trả nợ, trả
không đúng số tiền cam kết trả nợ, không đúng thời gian cam kết trả nợ thì Ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành toàn bộ khoản nợ gốc và nợ lãi chưa thanh toán và có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mại tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp 1304.1/HĐTC-BĐS/TCB-THN. Số công chứng: 4459.2011/HĐTC-TCB ngày 25/10/2011 là quyền và lợi ích phát sinh từ tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp đối với căn hộ 207-13-TT. Dầu Khí, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội, có diện tích 37,50m2 nằm ở tầng 2 của khu tập thể 5 tầng, kết cấu nhà xây gạch-mái bằng, theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở Hồ sơ gốc số 10803 do UBND thành phố Hà Nội cấp ngày 03/07/1999. Đính chính chủ sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở ngày 23/10/2006 tại Sở tài nguyên Môi trường và nhà đất thành phố Hà Nội đứng tên Dư Văn Hiền và Nguyễn Thị Yến và tài sản bảo đảm tại Hợp đồng thế chấp số công chứng: 1192.2011/HĐTC ngày 10/06/2011 là quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số: 141(1P), tờ bản đồ số: 09, địa chỉ: tổ 19, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, có diện tích: 64.1 m², sử dụng riêng: 64,1m2, tài sản gắn liền với đất: Nhà xây gạch: 01 tầng, diện tích sử dụng 50.0m2 , diện tích xây dựng: 50,0m2, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: AI 166605, MS: 10113014472-01, hồ sơ gốc số: 1421.QĐ-UBND.2009/1096 do Sở tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội, TUQ, UBND thành phố Hà Nội cấp ngày 25/09/2009 cấp cho người sử dụng là Công ty TNHH Carbone Việt Nam.(Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: số 0102025104 do Sở KH&ĐT Thành phố Hà Nội cấp) để thu hồi nợ.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để
thanh toán nghĩa vụ trả nợ của Công ty TNHH Carbone Việt Nam đối với Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam. Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì Công ty TNHH Carbone Việt Nam vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam.
- Án phí: Ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam và công ty TNHH Carbone Việt Nam mỗi bên phải chịu 28.226.972đồng (Hai mươi tám triệu hai trăm hai mươi sáu nghìn chín trăm bẩy mươi hai đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam đã nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số tiền là: 58.300.000đồng(Năm mươi tám triệu ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0004949 ngày 09/12/2016 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. Hoàn trả Ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 30.073.028đồng (Ba mươi triệu không trăm bẩy mươi ba nghìn không trăm hai mươi tám đồng). (Công ty TNHH Carbone Việt Nam chưa nộp án phí)
Ngoài ra các đương sự không còn yêu cầu nào khác.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND quận Đống Đa. - Lưu hồ sơ vụ án | Thẩm phán Đặng Thị Hƣờng |