vanban.org

Quyết định 27/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Kim L và ông Nguyễn Quang H thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Trần Thiên K, sinh ngày 15/10/2008 cho ông H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông H không yêu cầu bà L cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc dân sự về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2019/QĐST-HNGĐCam Lâm, ngày 28 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM, TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ khoản 4 Điều 397, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 12/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Trần Thị Kim L, sinh năm 1977; nơi cư trú: Số 80 Trương Vĩnh K, tổ dân phố T, huyện C, tỉnh Khánh Hòa.

Ông Nguyễn Quang H, sinh năm 1976; nơi cư trú: Số 25 T, tổ dân phố N, huyện C, tỉnh Khánh Hòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Kim L và ông Nguyễn Quang H tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 08/9/1998 tại Ủy ban nhân dân xã C (nay là thị trấn C) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 21 quyển I nên quan hệ hôn nhân hợp pháp. Bà Trần Thị Kim L và ông Nguyễn Quang H thuận tình ly hôn, căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình công nhận sự tự nguyện ly hôn của bà L và ông H.

Về con chung: Bà Trần Thị Kim L và ông Nguyễn Quang H có 02 con chung là Nguyễn Trần Thảo V, sinh ngày 10/01/2000 và Nguyễn Trần Thiên K, sinh ngày 15/10/2008, cháu V đã trưởng thành không yêu cầu tòa án giải quyết. Bà L và ông H thỏa thuận giao con chung chưa thành niên cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; ông H không yêu cầu bà L cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung khi ly hôn: Bà Trần Thị Kim L và ông Nguyễn Quang H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Bà Trần Thị Kim L và ông Nguyễn Quang H chịu lệ phí theo quy định pháp luật.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Kim L và ông Nguyễn Quang H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung Nguyễn Trần Thiên K, sinh ngày 15/10/2008 cho ông H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông H không yêu cầu bà L cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Bà Trần Thị Kim L và ông Nguyễn Quang H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị Kim L và ông Nguyễn Quang H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Hôn nhân - gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số: AA/2016/0004623 ngày 17/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cam Lâm. Bà L, ông H đã nộp đủ tiền lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ