- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Vũ Minh K, chị Mai Thị Thanh H yêu cầu công nhận TTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2018/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 07 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ viê ̣c hôn nhân gia đình thụ lý số 44/2018/TLST/HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2018, giữa các đương sự:
- Anh Vũ Minh K, sinh năm 1978.
- Chị Mai Thị Thanh H, sinh năm 1982. Cùng địa chỉ: Tổ dân phố P , phườ ng T, quâ ̣n Nam Từ Liêm , thành phố Hà Nô ̣i. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 - Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ điÓm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban th êng vô Quèc héi quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tu ̣ không thành ngày 30 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tu ̣ không thành ngày 30 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tu ̣ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Anh Vũ Minh K, sinh năm 1978.
- Chị Mai Thị Thanh H, sinh năm 1982. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Vũ Minh K được trực tiếp nuôi dưỡng con chung cháu Vũ Yến N, sinh ngày 31/01/2008. Phần cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuâ ̣n không đề nghi ̣ Tòa án xem xét giải quyết, nên không xét. Chị H có quyền đi lại, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản. Về tài sản chung: Anh Vũ Minh K và chị Mai Thị Thanh H có tài sản chung nhưng tự thỏa thuâ ̣n phân chia không đề nghi ̣ Tòa án giải quyết, nên không xét. Về cô ng nợ chung: Anh Vũ Minh K và chị Mai Thị Thanh H không có khoản nợ chung nào. Về lê ̣ phí: Anh Vũ Minh K và chị Mai Thị Thanh H phải nộp 300.000 đồng tiền lê ̣ phi ly hôn sơ thẩm v à được trừ vào số tiền tạm ứng lê ̣ phí anh K , chị H đa ̃
́ nộp theo biên lai số 0007570 ngày 29 tháng 01 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Anh K, chị H đa nô ̣̃ p đủ tiền lê ̣ phi.
́ 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Nam Từ Liêm; - Chi cu ̣c THA dân sự quâ ̣n Nam Từ Liêm; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn (UBND xã D, huyện K, tỉnh H); - Lưu HS, VP. | ̉ THÂM PHÁ N Dương Thi ̣ Ba ̣ch Phượng |