- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "YCCNTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2018/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 19 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số 51/2018/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Thúy D, sinh năm 1971 HKTT: Tổ 3, phường VH, quận Long Biên, TP Hà Nội Hiện ở: Tổ 10, phường ĐG, quận Long Biên, TP Hà Nội
Bị đơn: Anh Âu Văn Th, sinh năm 1968 HKTT và Hiện ở: Tổ 10, phường ĐG, quận Long Biên, TP Hà Nội
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Thúy D, sinh năm 1971 HKTT: Tổ 3, phường VH, quận Long Biên, TP Hà Nội Hiện ở: Tổ 10, phường ĐG, quận Long Biên, TP Hà Nội
Bị đơn: Anh Âu Văn Th, sinh năm 1968 HKTT và Hiện ở: Tổ 10, phường ĐG, quận Long Biên, TP Hà Nội
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Âu Hải S, sinh ngày 13/7/1995 (đã trưởng thành) và Âu Hải L, sinh ngày 25/12/2001. Khi ly hôn, chị D được trực tiếp nuôi dưỡng cháu L, tạm hoãn việc đóng góp phí tổn nuôi con của anh Th cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu mới. Cháu S đã trưởng thành, ở với ai thì tùy.
Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.
- Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Án phí: Chị Đoàn Thị Thúy D và anh Âu Văn Th mỗi người phải nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí LHST của chị D, chị đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai số 6480 ngày 05/01/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên nay chuyển thành án phí. Chị D được trả lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phương Huyền |