- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND HUYỆN THẠCH HÀ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2018/QĐST-HNGĐ | Thạch Hà, ngày 12 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 21/2018/TLST/HNGĐ ngày 12 /3/2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Y : sinh năm 1985.
Bị đơn: Anh Trần Văn H : sinh năm 1972.
Đều trú tại: Thôn B, xã N, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, điều 57 và các điều 81,82,83,110,116 Luật hôn nhân gia đình.
Căn cứ vào khoản 4 điều 147 BLTTDS và điểm a khoản 5,điểm b khoản 6 Điều 27 nghị quyết 326/UBTVQH 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 5/4/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái Pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn chị Trần Thị Y : Sinh năm 1985, bị đơn anh Trần Văn H: Sinh
năm 1972; Đều trú tại: Thôn B, xã N, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về tình cảm: Chị trần Thị Y và anh Trần Văn H thuận tình ly hôn nhau.
* Về con chung: Các đương sự thỏa thuận giao 02 con chung Trần Văn C sinh ngày 13/11/2006 và Trần Văn L sinh ngày 5/7/2009 cho anh Trần Văn H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành:
Chị Trần Thị Y tự nguyện đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung Trần Văn L cùng anh H mỗi tháng 500.000đ. ( năm trăm ngìn đồng).Thời gian thi hành bắt đầu tính từ ngày ly hôn đến lúc con Trần Văn L 18 tuổi trưởng thành. Các bên được quyền đi lại chăm sóc nuôi dưỡng con chung, không ai có quyền ngăn cản họ thực hiện quyền này.
* Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Công nhận sự tự nguyện của chị Trần Thị Y nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 ( một trăm năm mươi ngjìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ Tính trừ cho chị Trần Thị Y số tiền 300.000đ (ba trăm ngìn đồng) dự phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí số 0003067 ngày 12/3/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TÒA ÁN ND HUYỆN THẠCH HÀ
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Hà Tĩnh; -VKSND huyện Thạch Hà; -THA dân sự huyện Thạch Hà; -UBND xã N; -Các đương sự; -Lưu HS,VP; | THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Lộc |