- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Hồng Việt - Trần Thị Hoa Lê"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 269/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 310/2026/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Anh Đỗ Hồng V - sinh năm 1984; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 07/8/2023; Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại: số A ngách A phố G, phường Ô, Thành phố Hà Nội.
+ Chị Trần Thị Hoa L - sinh năm 1986; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 10/7/2021; Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại: số A ngách A phố G, phường Ô, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Anh Đỗ Hồng V và chị Trần Thị H Lê kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 17/9/2010 tại Ủy ban nhân dân phường C, quận Đ (nay là phường Ô), Thành phố Hà Nội. Anh V, chị Lê C xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng nên đề nghị Tòa án giải quyết công nhận anh chị thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh V, chị L xác nhận vợ chồng có 01 con chung là: Đỗ Trần Tường A (nữ), sinh ngày 16/9/2011. Ly hôn, anh chị tự nguyện thỏa thuận để chị L trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh V cấp dưỡng nuôi con 13.000.000 đồng/tháng, việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện từ tháng 4/2026.
Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh V, chị L xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ: Anh V, chị L xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh V, chị Lê tự N thỏa thuận để anh V nộp cả tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.
Ngoài các yêu cầu trên, anh V, chị Lê K yêu cầu Toà án giải quyết việc gì khác.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Hồng V và chị Trần Thị Hoa Lê .
- Về con chung: Anh V, chị L xác nhận vợ chồng có 01 con chung là: Đỗ Trần Tường A (nữ), sinh ngày 16/9/2011. Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của anh chị để chị L trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh V cấp dưỡng nuôi con 13.000.000 (mười ba triệu) đồng/tháng. Việc cấp dưỡng nuôi con chung được thực hiện từ tháng 4 năm 2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền thay thế.
Anh V được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Anh V, chị L xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ: Anh V, chị L xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của anh V, chị L để anh V nộp cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005819 ngày 12/3/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN VŨ LỆ QUYÊN |