vanban.org

Quyết định 269/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 30/06/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim Ng và ông Đào Văn Đ (Giấy chứng nhận kết hôn số 140, quyển số 02 ngày 21/7/2008 tại UBND xã L A, huyện HN, tỉnh ĐT).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim Ng và ông Đào Văn Đ xác nhận có 02 con chung tên Đào Thị Tường V, sinh ngày 04/3/2009 và Đào Quang VN, sinh ngày 28/10/2014. Hai bên đương sự thỏa thuận giao cả hai con chung cho bà Ng trực tiếp nuôi dưỡng, g… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim Ng và ông Đào Văn Đ (Giấy chứng nhận kết hôn số 140, quyển số 02 ngày 21/7/2008 tại UBND xã L A, huyện HN, tỉnh ĐT).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 269/2022/QĐST-HNGĐQuận T, ngày 30 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 214/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 05 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim Ng, sinh năm 1987;

Địa chỉ: S144/4 TTT, Phường M, Quận T, TP. Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Đào Văn Đ, sinh năm 1983;

Địa chỉ: S144/4 TTT, Phường M, Quận T, TP. Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim Ng và ông Đào Văn Đ (Giấy chứng nhận kết hôn số 140, quyển số 02 ngày 21/7/2008 tại UBND xã L A, huyện HN, tỉnh ĐT).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim Ng và ông Đào Văn Đ xác nhận có 02 con chung tên Đào Thị Tường V, sinh ngày 04/3/2009 và Đào Quang VN, sinh ngày 28/10/2014. Hai bên đương sự thỏa thuận giao cả hai con chung cho bà Ng trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; Cấp dưỡng nuôi con thỏa thuận tự giải quyết.

Ông Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở; nhưng Ông Đ không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

2.2. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Bà Nguyễn Thị Kim Ng và ông Đào Văn Đ xác nhận không có.

2.3. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, bà Ng tự nguyện nộp toàn bộ. Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà Ng đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2021/0008849 ngày 19/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận T. Bà Ng được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ