vanban.org

Quyết định 269/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Làn Quy"
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH BẢO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 269/2020/QĐST-HNGĐVĩnh Bảo, ngày 14 tháng 12 năm 2020

QẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ vào các điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị Qết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Q định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 359/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải Qết việc dân sự:

1. Chị Đặng Thị L; nơi cư trú: Thôn 8, xã VT, huyện VB, thành phố Hải Phòng.

2. Anh Nguyễn Đăng Q; nơi cư trú: Thôn KNg, xã VA, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị L và anh Nguyễn Đăng Q kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã VA, huyện VB, thành phố Hải Phòng từ ngày 26-3-2019. Như vậy, hôn nhân này là hợp pháp. Sau khi kết hôn, chị L và anh Q chung sống hòa thuận, hạnh phúc được thời gian đầu thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chính là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên xảy ra cãi vã, không tôn trọng nhau. Mâu thuẫn vợ chồng đã được gia đình khuyên giải nhưng không đạt kết quả, vợ chồng đã sống ly thân mỗi người một nơi, không quan tâm đến nhau. Nay, xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả chị L và anh Q cùng đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. Xét thấy, sự thuận tình ly hôn giữa chị L và anh Q được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04-12-2020 là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị L và anh Nguyễn Đăng Q.

Về con chung: Chị L và anh Q không có con chung, không yêu cầu giải Qết.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị L và anh Q xin tự thỏa thuận, không yêu cầu giải Qết.

Về lệ phí Tòa án: Chị L và anh Q thỏa thuận: Chị L xin nhận chịu cả lệ phí ly hôn sơ thẩm theo Q định của pháp luật. Xét, thỏa thuận trên phù hợp với Q định theo khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị L và anh Nguyễn Đăng Q thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị L và anh Q không có con chung, không xét giải Qết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu giải Qết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị L phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm để sung công quỹ Nhà nước. Chị L đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng lệ phí Tòa án theo Biên lai thu số 0017423 ngày 25-11-2020, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng. Chị L đã nộp đủ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.

3. Qết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ