vanban.org

Quyết định 269/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị B và anh Phạm Đăng P thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Bùi Thị B và anh Phạm Đăng P có 01 con chung là Phạm Chí N, sinh ngày 30/7/2010. Anh chị thống nhất giao cháu N cho chị B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi, hoặc đến khi có sự t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị B + Phạm Đăng P - Y/c CNTTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 269/2019/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 23 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 343/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2019 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, giữa:

Ngườ i yêu cầu:

- Chị Bùi Thị B, sinh năm 1986

HKTT: Tổ 24, phườ ng M, quâ ̣n C, TP.H.

Chỗ ở: P601, số 22, ngõ 49 L, phườ ng M, quâ ̣n N, TP.H.

- Anh Phạm Đăng P, sinh năm 1985;

HKTT: Thôn T, xã Đ, huyê ̣n Đ, tỉnh T.

Chỗ ở: P601, số 22, ngõ 49 L, phườ ng M, quận N, TP.H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Chị Bùi Thị B và anh Phạm Đăng P kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 15/11/2009 tại UBND xã Đông Sơn, huyê ̣n Đông Hưng, tỉnh Thái Bình, quan hệ hôn nhân được công nhận từ ngày 15/11/2009. Vì vậy, hôn nhân của chị B và anh P là hợp pháp; tuy nhiên, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống và lối sống, không thể hòa hợp được. Chị Bùi Thị B và anh Phạm Đăng P cùng đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Bùi Thị B và anh Phạm Đăng P có 01 con chung là Phạm Chí N, sinh ngày 30/7/2010. Anh chị thống nhất giao cháu N cho chị B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng: Anh Phạm Đăng P tự nguyê ̣n cấp dưỡng nuôi cháu

N 3.000.000 đồng/tháng (Ba triê ̣u đồng/tháng) kể từ tháng 9/2019 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi hoă ̣c đến khi có quyết đi ̣nh khác thay thế.

Về tài sản chung: Chị Bùi Thị B và anh Phạm Đăng P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ: Chị Bùi Thị B và anh Phạm Đăng P xác nhận vợ chồng không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lê ̣ phí: Chị Bùi Thị B tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị B và anh Phạm Đăng P thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Bùi Thị B và anh Phạm Đăng P có 01 con chung là Phạm Chí N, sinh ngày 30/7/2010. Anh chị thống nhất giao cháu N cho chị B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi, hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Anh Phạm Đăng P được quyền đi lại, thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng: Anh Phạm Đăng P tự nguyê ̣n cấp dưỡng nuôi cháu

N 3.000.000 đồng/tháng (Ba triê ̣u đồng/tháng) kể từ tháng 9/2019 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi hoă ̣c đến khi có quyết đi ̣nh khác thay thế.

Về tài sản chung: Chị Bùi Thị B và anh Phạm Đăng P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ: Chị Bùi Thị B và anh Phạm Đăng P xác nhận vợ chồng không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị Bùi Thị B tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm (được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AK/2010/0008715 ngày 26/8/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội). Chị đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ