- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trinh Minh T - Phạm Thị Thúy H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 269/2019/QĐST-HNGĐ | Huyện D, ngày 09 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 268/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu:
1. Ông Trịnh Minh T, sinh năm 1982. HKTT: Ấp T, xã M, huyện D, tỉnh Bình Dương.
2. Bà Phạm Thị Thúy H, sinh năm 1986. HKTT: Ấp T, xã M, huyện D, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Ông Trịnh Minh T và bà Phạm Thị Thúy H thuận tình ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề liên quan trong việc hôn nhân và gia đình.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của ông Trịnh Minh T và bà Phạm Thị Thúy H được ghi trong Biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2019 của Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh Bình Dương là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh Bình Dương lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trịnh Minh T và bà Phạm Thị Thúy H.
- Về con chung: Giao cho ông Trịnh Minh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Trịnh Minh T1, sinh ngày 27/02/2003. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Trịnh Minh T về việc không yêu cầu bà Phạm Thị Thúy H cấp dưỡng nuôi con chung.
Hai bên được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo du ̣c con chung theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t. Ngườ i không trực tiếp nuôi con có quyền và nghia vu ̣̃
thăm nom con mà không ai được cản trở . Trường hợp ngườ i không trực tiếp nuôi con la ̣m du ̣ng viê ̣c thăm nom để cản trở hoă ̣c gây ảnh hưở ng xấu đến viê ̣c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo du ̣c con thi ngườ i trực tiếp nuôi con có
̀ quyền yêu cầu Tòa án ha ̣n chế quyền thăm nom con của ngườ i đó. Vi lợi ich của
̀
́ con, Tòa án có thể quyết đi ̣nh thay đổi ngườ i trực tiếp nuôi con và mứ c cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
- Về tài sản chung: Không tranh chấp nên không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không tranh chấp nên không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trịnh Minh T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ vào 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền ta ̣m ứ ng lệ phí đa nô ̣̃ p theo biên lai thu số AA/2016/0032008 ngày 01/10/2019 của Chi cu ̣c Thi hành án dân sự huyê ̣n D, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện D; - Chi cục THADS huyện D; - UBND xã M, huyện D, tỉnh Bình Dương (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 36, quyển số 01 ngày 22/7/2005); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hoàng |