vanban.org

Quyết định 269/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc Ph và ông Phan Tấn Đ thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 21/2017 ngày 28 tháng 02 năm 2017 của Ủy ban nhân dân xã H, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "P-Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 269/2019/QĐST-HNGĐCủ Chi, ngày 27 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các Điề u 212, 213, 361 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điề u 35 và khoản 1, khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 344/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Nguyễn Thị Ngọc Ph, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Số 139D đường Sông Lu, ấp 5, xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ông Phan Tấn Đ, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Số 21/10/6 đường Trần Thị Hồ, ấp 2A, xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc Ph và ông Phan Tấn Đ có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 21/2017 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 28 tháng 02 năm 2017. Căn cứ Luật Hôn nhân và Gia đình, có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa bà Ph và ông Đ là hợp pháp và được pháp luật thừa nhận . Quá trình chung sống, bà Ph và ông Đ nhận thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông bà. Xét thấy mâu thuẫn giữa vợ chồng bà Ph và ông Đ đã trầ m trọ ng, tình cảm yêu thương vợ chồng đã hết , đờ i số ng chung không thể ké o dà i , mục đích của hôn nhân không đạt được và hai bên thật sự tự nguyện ly hôn, vì vậy Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc Ph và ông Phan Tấn Đ.

Về con chung: Trong quá trình chung sống, bà Nguyễn Thị Ngọc Ph và ông Phan Tấn Đ có 02 con chung Phan Tường V, sinh ngày 04/01/2009 và Phan Anh Th, sinh ngày 20/9/2012. Bà Ph và ông Đ thỏa thuận giao 02 con chung Tường V và Anh Th cho bà Ph trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Ph không yêu cầu ông Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thỏa thuận nuôi con chung của bà Ph và ông Đ là tự nguyện, không trái quy định pháp luật do đó Tòa án chấp nhận.

Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc Ph và ông Phan Tấn Đ xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết, do đó Tòa án không xem xét.

Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc Ph và ông Phan Tấn Đ xác định không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết, do đó Tòa án không xem xét.

Lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồ ng), cụ thể bà Nguyễn Thị Ngọc Ph và ông Phan Tấn Đ mỗi người phải chịu lệ phí là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc Ph và ông Phan Tấn Đ thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 21/2017 ngày 28 tháng 02 năm 2017 của Ủy ban nhân dân xã H, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực.

- Về con chung: Giao 02 con chung Phan Tường V, sinh ngày 04/01/2009 và Phan Anh Th, sinh ngày 20/9/2012 cho bà Nguyễn Thị Ngọc Ph trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Ph về việc không yêu cầu ông Phan Tấn Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc Ph và ông Phan Tấn Đ xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc Ph và ông Phan Tấn Đ xác định không có nợ chung.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồ ng ), cụ thể bà Nguyễn Thị Ngọc Ph và ông Phan Tấn Đ mỗi người phải chịu lệ phí là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền bà Ph và ông Đ đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồ ng) theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số AA /2018/0015801 ngày 19 tháng 3 năm 2019 của Chi cụ c Thi hành án dân sự huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Ph và ông Đ đã nộp đủ lệ phí.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ