vanban.org

Quyết định 269/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 27/12/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như Su:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Quang H và bà Nguyễn Thị Trường S thống nhất thuận tình ly hôn. (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 110/2015, quyển số 01/2015, do UBND phường M cấp ngày 18/9/2015). Về con chung: Giao con chung Nguyễn Thị Quỳnh H, sinh ngày 25/5/2013 cho bà S trực tiếp nuôi dưỡng, ông H khô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như Su:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 269/2018/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 27 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 146/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2018, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng Su đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

+ Ông Lê Quang H, sinh năm 1987; địa chỉ: Tổ 32A phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng.

+ Bà Nguyễn Thị Trường S, sinh năm 1986; địa chỉ: Tổ 05 phường T, thị xã H, tỉnh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn H và bà Nguyễn Thị Trường S chung sống với nhau từ năm 2011 nhưng đến năm 2015 mới đăng ký kết hôn tại UBND phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng. Hôn nhân tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Trong thời gian chung sống, đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do không đồng quan điểm sống nên bà S đã bồng con về nhà mẹ đẻ ở Huế cho đến nay, không ai quan tâm đến ai. Nay ông H và bà S xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông, bà được thuận tình ly hôn. Xét thấy, mâu thuẫn giữa ông H và bà S đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không tồn tại trên thực tế nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông, bà.

Về quan hệ con chung: Ông H và bà S xác định vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Thị Quỳnh H, sinh ngày 25/5/2013. Thuận tình ly hôn, ông H, bà S thỏa thuận giao con chung Nguyễn Thị Quỳnh H cho bà S trực tiếp nuôi dưỡng, ông H không cấp dưỡng nuôi con chung. Ông H và bà S tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung Su ly hôn nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật HN&GĐ chấp nhận thỏa thuận nuôi con của ông bà.

Về tài sản chung: Ông H và bà S xác định không có.

Các vấn đề khác: Ông H và bà S xác định không có nợ chung.

Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng ông H và bà S tự nguyện chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như Su:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Quang H và bà Nguyễn Thị Trường S thống nhất thuận tình ly hôn. (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 110/2015, quyển số 01/2015, do UBND phường M cấp ngày 18/9/2015).

- Về con chung: Giao con chung Nguyễn Thị Quỳnh H, sinh ngày 25/5/2013 cho bà S trực tiếp nuôi dưỡng, ông H không cấp dưỡng nuôi con chung.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông H và bà S xác định không có.

- Các vấn đề khác: Ông H và bà S xác định không có nợ chung.

2. Về Lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng ông H, bà S tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 7523 ngày 04/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Ông H và bà S đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ