- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn giữa chị H và anh B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 269/2018/QĐST-HNGĐ | Quận Lê Chân, ngày 26 tháng 06 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 281/2018/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2018 giữa:
Chị Đặng Thị H, sinh năm 198X; ĐKHKTT và chỗ ở: Số 29/51 Đ, phường V, quận L, thành phố Hải Phòng.
Anh Phạm Ăng B, sinh năm 198Y; ĐKHKTT: Thôn X, xã B, huyện T, Hải Phòng; Hiện ở tại: Số 29/51 Đ, phường V, quận L, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Đặng Thị H và anh Phạm Ăng B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị H và anh Phạm Ăng B cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên có 03 con chung là Phạm Hà P, sinh ngày 13/12/200K và Phạm Thị T, sinh ngày 19/6/201U và Phạm Thanh M, sinh ngày 02/11/201M. Sau khi ly hôn, hai bên thống nhất giao cả ba con chung cho chị H nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con chung, hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Hai bên thỏa thuận chị Đặng Thị H nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0012503 ngày 07 tháng 6 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận Lê Chân; trả lại cho chị H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Về quyền yêu cầu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận Lê Chân; - UBND phường P, quận K, thành phố Hải Phòng (GCNKH2003); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Nam Ninh |