- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Th và ông T yêu cầu thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị Thu Th và ông Trần Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ TP. ĐÀ NẴNG ---***--- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 269/2017/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 18 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ việc HNGĐ thụ lý số 232/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2017, giữa: Ngƣời yêu cầu: Bà Trương Thị Thu Th, sinh năm: 1993. Địa chỉ: Thôn C, xã P, huyện V, tp. Đà Nẵng. Ông Trần Văn T, sinh năm: 1987. Địa chỉ: Tổ A, phường Pt, quận C, tp. Đà Nẵng
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và đã hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị Thu Th và ông Trần Văn T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Trương Thị Thu Th và ông Trần Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung, Trương Thị Nhã U, sinh ngày 20/07/2015. Vợ chồng ông, bà thống nhất bà Th là người trực tiếp nuôi con đến tuổi trưởng thành.
- Về cấp dưỡng: Ông T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000đ kể từ ngày 01/10/2017 cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Các bên vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có. 3. Về lệ phí sơ thẩm: 300.000đ (Ba trăm năm mươi ngàn đồng), bà Trương Thị Thu Th và ông Trần Văn T có nghĩa vụ nộp nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông, bà đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 4970 ngày 22/8/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: + VKS TP, quận Cẩm Lệ + Toà án thành phố + THA DS quận Cẩm lệ + Các đương sự + UBND phường Hòa Phát, quận Cẩm Lệ, tp Đà Nẵng. + Lưu hs, án văn. | THẨM PHÁN Võ Thị Ngọc Dung |