- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị Kim Anh - Lê Quốc Hải"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HOÁ TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 268/2023/QĐST-HNGĐ | TP Thanh Hóa, ngày 07 tháng 7 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 345/2023/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Lê Quốc H, sinh năm 1984. Địa chỉ: Phòng 504, nhà 12D1, khu chung cư Đông P, phường Đông S, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
- Chị Vũ Thị Kim A, sinh năm 1985. Địa chỉ: Số nhà 03/59 Lê C, phường Đông S, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Lê Quốc H và chị Vũ Thị Kim A kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Đông S, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa vào năm 2010. Sau khi kết hôn anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm sống, dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Mâu thuẫn của anh chị đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng không có kết quả. Mâu thuẫn căng thẳng nhất từ tháng 9 năm 2022, anh chị đã sống ly thân nhau từ đó cho đến nay, không còn quan tâm đến nhau Nay anh H và chị Kim A đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Xét thấy tình cảm vợ chồng giữa anh H và chị Kim A không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, sự thỏa thuận của anh chị về việc thuận tình ly hôn là có căn cứ nên công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị.
Về con chung: Anh Lê Quốc H và chị Vũ Thị Kim A có 01 con chung là cháu Lê Quốc Chí K, sinh ngày 20/12/2011. Ly hôn anh chị thỏa thuận và thống nhất giao cháu K cho chị Kim A trực tiếp nuôi dưỡng, anh H cấp dưỡng nuôi con chung với chị Kim A mỗi tháng 1.800.000 đồng, thời gian cấp dưỡng kể từ ngày Tòa án ra quyết định cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi. Xét thấy việc thỏa thuận của anh H và chị Kim A về người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định pháp luật nên công nhận sự thỏa thuận của anh chị.
Về tài sản và công nợ chung: Anh H, chị Kim A không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí: Anh H và chị Kim A thỏa thuận anh Hải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xét thấy đây là sự tự nguyện thỏa thuận của anh chị nên chấp nhận.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Quốc H và chị Vũ Thị Kim A.
- Về con chung: Anh Lê Quốc H và chị Vũ Thị Kim A có 01 con chung là cháu Lê Quốc Chí K, sinh ngày 20/12/2011. Ly hôn giao cháu K cho chị Kim A trực tiếp nuôi dưỡng, anh H cấp dưỡng nuôi con chung với chị Kim A mỗi tháng 1.800.000 đồng, thời gian cấp dưỡng kể từ ngày Tòa án ra quyết định cho đến khi cháu Kiên đủ 18 tuổi.
Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ chung : Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Quốc H chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ly hôn anh H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2021/0003113 ngày 15/6/2023, anh H đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP Thanh Hóa; - Đương sự; - Chi cục THADS TP Thanh Hóa; - UBND P. Đông S, TP Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thu Phương |