- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BẾN CÁT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 268/2019/QĐST-HNGĐ | Bến Cát, ngày 24 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 54, 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đìnhnăm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 495/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Ngô Thành D, sinh năm: 1979; hộ khẩu thường trú: Khu phố An Hòa, phường Hòa Lợi, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
2. Bà Lê Thị D1, sinh năm: 1981; hộ khẩu thường trú: Khu phố Bến Đồn, phường Hòa Lợi, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Ngô Thành D và bà Lê Thị D1 tự nguyện thuận tình ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề có tranh chấp trong việc dân sự về hôn nhân và gia đình.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của ông Ngô Thành D và bà Lê Thị D1 được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Trung tâm Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Bến Cát lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Ngô Thành D và bà Lê Thị D1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Ngô Lê Quốc B, sinh ngày 30/9/2011 và cháu Ngô Lê Quốc B1, sinh ngày 05/6/2007 cho bà Lê Thị D1 được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Ông Ngô Thành D thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi mỗi con chung 1.000.000 đồng (một triệu đồng)/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật.
Ông Ngô Thành D có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở ông D thực hiện các quyền, nghĩa vụ này.
Khi cần thiết, vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành và bà Lê Thị D1 có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Ngô Thành D chưa thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ, thì hàng tháng ông D còn phải thanh toán cho bà D1 số tiền lãi bằng mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự tự khai không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt vấn đề xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Ngô Thành D tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2016/0038306 ngày 16/7/2019 của Chi cu ̣c Thi hành án dân sự thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã Bến Cát; - Chi cục THADS thị xã Bến Cát; - UBND phường Hòa Lợi, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương; - Các đương sự; - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Nga |