- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn P - Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Tố P, sinh năm 1981 và anh Bùi Minh Q, sinh năm 1978.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 268/2017/QĐST-HNGĐ | Đà Lạt, ngày 16 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 234/2017/TBTL – VDS, ngày 09/5/2017 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” giữa: Người yêu cầu: Chị Trần Thị Tố P, sinh năm 1981. Địa chỉ: Đường C, phường C, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Người yêu cầu: Anh Bùi Minh Q, sinh năm 1978. Địa chỉ: Đường B, phường C, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 54; 55; 57; 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Q hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận về việc hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận về việc hoài giải đoàn tụ không thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận về việc hoài giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Tố P, sinh năm 1981 và anh Bùi Minh Q, sinh năm 1978. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Về con chung: Sau khi ly hôn hai bên thỏa thuận chị Trần Thị Tố P trực tiếp nuôi con chung Bùi Hoàng D, sinh ngày 11/5/2009. Anh Bùi Minh Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Việc chăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn và thay đổi nuôi con được thực hiện theo quy định của luật hôn nhân và gia đình. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không ai nợ vợ chồng, vợ chồng không nợ ai. Về án phí: Chị Trần Thị Tố P và anh Bùi Minh Q mỗi người chịu 75.000đ lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí chị Trần Thị Tố P và anh Bùi Minh Q đã nộp theo biên lai thu số AA/2015/0008347 ngày 09/5/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt. Hoàn trả lại cho chị Trần Thị Tố P và anh Bùi Minh Q mỗi người 75.000đ là tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt, tỉnh lâm Đồng. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Lâm Đồng; - Viện kiểm sát Tp Đ; - Thi hành án dân sự Tp Đ; - UBND phường C, tp Đ; - Đương sự; - Lưu. | TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT THẨM PHÁN Mai Ngọc Lâm |