- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông M, bà T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6-VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 267/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 05 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - VĨNH LONG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 405/2026/TLST-VHNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung, tài sản chung và nợ chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu việc hôn nhân gia đình:
Ông Lê Minh M, sinh năm 1978.
Địa chỉ: 1, ấp Đ, xã C, tỉnh Vĩnh Long.
Bà Tô Thị Mộng T, sinh năm 1982.
Địa chỉ: 1, ấp Đ, xã C, tỉnh Vĩnh Long.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà T, ông M tự tìm hiểu, quen biết, tự nguyện tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là xã C, tỉnh Vĩnh Long) vào ngày 26/12/2002. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Nay thấy tình cảm vợ chồng không còn nên ông bà yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn, không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Tô Thị Mộng T và ông Lê Minh M có 03 con chung Lê Hoàng D, sinh năm 2001, Lê Hoàng V, sinh năm 2003 và Lê Hoàng V1, sinh năm 2005, các con chung đều đã thành niên, có khả năng lao động và tự nuôi sống được bản thân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Bà Tô Thị Mộng T và ông Lê Minh M khai không có.
Về nợ chung: Bà Tô Thị Mộng T và ông Lê Minh M khai không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Tô Thị Mộng T và ông Lê Minh M thuận tình ly hôn.
Ghi nhận bà Tô Thị Mộng T và ông Lê Minh M không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Tô Thị Mộng T và ông Lê Minh M có 03 con chung tên Lê Hoàng D, sinh năm 2001, Lê Hoàng V, sinh năm 2003 và Lê Hoàng V1, sinh năm 2005, các con chung đều đã thành niên, có khả năng lao động và tự nuôi sống được bản thân.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đồng, bà Tô Thị Mộng T và ông Lê Minh M phải nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí việc dân sự sơ thẩm 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0000432 ngày 09/7/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 6-Vĩnh Long; - THADS khu vực 6-Vĩnh Long; - UBND xã Chợ Lách, tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đào Chí Cường |