vanban.org

Quyết định 267/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 26/06/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị Hồng N và ông Đỗ Xuân T (Giấy chứng nhận kết hôn số 231/2016 do Ủy ban nhân dân phường A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 21/9/2016).

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Bà N và ông T xác nhận có một người con chung tên Đỗ Hạo T, sinh ngày 03/8/2014. Hai bên thỏa thuận giao trẻ T cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con hai bên thỏa thuận tự giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị Hồng N và ông Đỗ Xuân T (Giấy chứng nhận kết hôn số 231/2016 do Ủy ban nhân dân phường A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 21/9/2016).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 267/2018/QĐST-HNGĐQuận 4, ngày 26 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 224/2018/TLST-HNGĐ ngày 30/5/2018 giữa:

Người yêu cầu: Bà Vũ Thị Hồng N, sinh năm 1989

Địa chỉ HKTT: 32/4 Tổ 8, khu phố 6, phường A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

Địa chỉ tạm trú: 68/47 Đường C, Phường E, Quận G, TP. Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Ông Đỗ Xuân T, sinh năm 1987

Địa chỉ HKTT: Khu phố 5, thị trấn H, huyện K, tỉnh Bình Thuận.

Địa chỉ tạm trú: 68/47 Đường C, Phường E, Quận G, TP. Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình của Luật hôn nhân và gia đình của Luật Hôn nhân và gia đình có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18/6/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị Hồng N và ông Đỗ Xuân T (Giấy chứng nhận kết hôn số 231/2016 do Ủy ban nhân dân phường A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 21/9/2016).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Bà N và ông T xác nhận có một người con chung tên Đỗ Hạo T, sinh ngày 03/8/2014. Hai bên thỏa thuận giao trẻ T cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con hai bên thỏa thuận tự giải quyết.

Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở; nhưng ông T không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

2.2 Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Hai bên đương sự xác định không có.

2.3. Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), ông Đỗ Xuân T tự nguyện nộp. Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà ông T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0009072 ngày 28/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, ông T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ