- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đăng H và ch Đào Th H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 267/2018/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 28 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 317/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2018, giữa :
Họ và tên người yêu cầu:
Anh Lê Đăng H- sinh năm 1978.
Ch Đào Th H-sinh năm 1980.
Cùng nơi ĐKNKTT và cư trú tại: tổ dân phố số 6, phường X, quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án ;
Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 106 ngày 13/7/2006 của UBND xã X, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY :
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đăng H và ch Đào Th H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về con chung: Anh chị có hai con chung là cháu Lê Thị Minh K sinh ngày 22/6/2007 và Lê Đăng Minh Q sinh ngày 03/02/2016. Sau khi ly hôn, chị Huyền trực tiếp nuôi cháu Minh Q, anh H nuôi cháu Minh K cho đến khi các con đã thành niên có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác. Không ai phải chịu trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con. Anh chị có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về vay nợ chung: Anh chị không có vay nợ chung nên không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về lệ phí: Anh H và chị H tự nguyện chịu cả 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh chị đã nộp theo biên lai số AB/2014/06243 ngày 13/8/2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bắc Từ Liêm. Anh chị đã nộp đủ.
3. Quyết đ nh này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không b kháng cáo kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP Hà Nội; - Viện kiểm sát ND quận Bắc Từ Liêm; - Chi cục THA dân sự quận Bắc Từ Liêm;- UBND phường X. - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | Thẩm phán Nguyễn Thùy Chi |