vanban.org

Quyết định 266/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Hoàng H và anh

Nguyễn Ngọc T. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Hoàng H và anh
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 266/2022/QĐST-HNGĐHàm Thuận Bắc, ngày 15 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 407/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2022 giữa:

1.NgU đơn: Chị Phan Thị Hoàng H – Sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn 2, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

2.Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc T– Sinh năm 1975 Địa chỉ: Thôn 2, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55,57, 58,81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

07 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Hoàng H và anh

Nguyễn Ngọc T.

2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng thống nhất có 03 người con chung tên là Nguyễn Phan Bảo V - sinh ngày 07/7/2014; Nguyễn Phan Đan Thanh sinh ngày 20/10/2011 và Nguyễn Phan Đan U – sinh ngày 28/11/2005 do chị H nuôi dưỡng.

Khi ly hôn anh Nguyễn Ngọc T và chị Phan Thị Hoàng H tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết con như sau: Chị Phan Thị Hoàng H được quyền tiếp tục nuôi 03 con chung tên là Nguyễn Phan Bảo V - sinh ngày 07/7/2014; Nguyễn Phan Đan Thanh sinh ngày 20/10/2011 và Nguyễn Phan Đan U – sinh ngày 28/11/2005 và anh Nguyễn Ngọc T đồng ý cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng mỗi cháu 2.000.000đ (hai triệu đồng mỗi tháng) từ ngày 01/8/2022 cho đến khi các cháu trưởng thành có khả năng lao động được. Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

Anh Nguyễn Ngọc T được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

“Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015”.

- Về tài sản và nợ: Anh Nguyễn Ngọc T và chị Phan Thị Hoàng H thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận giải quyết tài sản và nợ nên không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Về án phí: Chị Phan Thị Hoàng H tự nguyện thỏa thuận chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng 300.000đ. chị Phan Thị Hoàng H đã nộp đủ 300.000đ tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0010924 ngày 29/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc nên không phải nộp nữa.

Anh Nguyễn Ngọc T không phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ